Mê mệt
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Thiếp đi với vẻ mệt mỏi.
Ví dụ:
Làm xong ca tối, tôi nằm xuống và ngủ mê mệt.
2.
động từ
Say mê đến mức không giữ được trạng thái tình cảm, tinh thần thăng bằng.
Ví dụ:
Anh mê mệt người con gái ấy, khó giữ lòng bình tĩnh mỗi khi gặp.
Nghĩa 1: Thiếp đi với vẻ mệt mỏi.
1
Học sinh tiểu học
- Chạy nhảy cả buổi, em nằm xuống là mê mệt.
- Mẹ ru con, bé ôm gấu bông rồi mê mệt.
- Đi dã ngoại về, tôi tắm xong là ngủ mê mệt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau buổi trực câu lạc bộ, nó về đến nhà là lăn ra ngủ mê mệt.
- Cả lớp leo núi xong, ai cũng mê mệt trên ghế xe.
- Ôn bài khuya quá, sáng ra cậu bạn gục đầu mê mệt trên bàn.
3
Người trưởng thành
- Làm xong ca tối, tôi nằm xuống và ngủ mê mệt.
- Sau chuyến xe đường dài, anh thiếp đi mê mệt, chẳng hay điện thoại reo.
- Đêm thức trông con ốm, chị vừa đặt lưng đã mê mệt như rơi vào giấc sâu.
- Căng thẳng dồn dập, cơ thể kiệt sức, tôi ngủ mê mệt như để bù lại những ngày thiếu thốn.
Nghĩa 2: Say mê đến mức không giữ được trạng thái tình cảm, tinh thần thăng bằng.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam mê mệt truyện tranh mới, quên cả giờ cơm.
- Em mê mệt tiếng hát của cô ca sĩ, mở đi mở lại.
- Bé mê mệt trò xếp hình, ngồi chơi rất lâu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy mê mệt môn bóng rổ đến mức quên xem điện thoại.
- Bạn Thu mê mệt giọng đọc podcast, tối nào cũng nghe rồi mỉm cười.
- Nó mê mệt nhân vật trong phim mới, nói chuyện là mắt sáng rỡ.
3
Người trưởng thành
- Anh mê mệt người con gái ấy, khó giữ lòng bình tĩnh mỗi khi gặp.
- Cô mê mệt nhịp jazz đêm thành phố, để mặc lòng chao nghiêng theo tiếng kèn.
- Chàng mê mệt công việc mới, say sưa đến nỗi ranh giới giữa ngày và đêm nhòe đi.
- Tôi từng mê mệt một ý tưởng, đến mức lý trí phải lùi lại vài bước để thở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thiếp đi với vẻ mệt mỏi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mê mệt | Diễn tả trạng thái mệt mỏi cực độ, gần như ngất đi, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Làm xong ca tối, tôi nằm xuống và ngủ mê mệt. |
| mệt lả | Diễn tả sự mệt mỏi đến mức kiệt sức, không còn sức lực, trung tính, khẩu ngữ. Ví dụ: Sau chuyến đi dài, anh ấy mệt lả. |
| rã rời | Diễn tả sự mệt mỏi toàn thân, các khớp xương như rời ra, trung tính, khẩu ngữ. Ví dụ: Làm việc cả ngày khiến tôi rã rời. |
| kiệt sức | Diễn tả sự mệt mỏi đến mức cạn kiệt hoàn toàn năng lượng, trang trọng hơn, trung tính. Ví dụ: Vận động viên kiệt sức sau cuộc đua marathon. |
| tỉnh táo | Diễn tả trạng thái tinh thần minh mẫn, không buồn ngủ hay mệt mỏi, trung tính. Ví dụ: Anh ấy luôn tỉnh táo trong công việc. |
| khoẻ khoắn | Diễn tả trạng thái cơ thể khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng, tích cực. Ví dụ: Sau giấc ngủ, cô ấy cảm thấy khỏe khoắn. |
Nghĩa 2: Say mê đến mức không giữ được trạng thái tình cảm, tinh thần thăng bằng.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mê mệt | Diễn tả sự say mê, cuốn hút mãnh liệt đến mức mất kiểm soát cảm xúc, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cường điệu. Ví dụ: Anh mê mệt người con gái ấy, khó giữ lòng bình tĩnh mỗi khi gặp. |
| say đắm | Diễn tả sự say mê sâu sắc, mãnh liệt, thường dùng trong tình yêu, trung tính đến tích cực. Ví dụ: Anh ấy say đắm vẻ đẹp của cô. |
| say mê | Diễn tả sự thích thú, bị cuốn hút mạnh mẽ, trung tính. Ví dụ: Cô bé say mê đọc sách. |
| mê mẩn | Diễn tả sự say mê đến mức lơ đãng, quên hết mọi thứ xung quanh, thường mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc cường điệu. Ví dụ: Anh ta mê mẩn trò chơi điện tử. |
| thờ ơ | Diễn tả thái độ không quan tâm, lạnh nhạt, tiêu cực. Ví dụ: Cô ấy thờ ơ với mọi lời khuyên. |
| lãnh đạm | Diễn tả thái độ lạnh nhạt, không biểu lộ tình cảm, tiêu cực. Ví dụ: Anh ta đối xử lãnh đạm với mọi người. |
| dửng dưng | Diễn tả thái độ không quan tâm, không có phản ứng gì, tiêu cực. Ví dụ: Cô ấy dửng dưng trước mọi lời khen chê. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái say mê hoặc mệt mỏi quá độ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi cần nhấn mạnh cảm xúc cá nhân.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về cảm xúc hoặc trạng thái nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là tích cực hoặc tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác say mê hoặc mệt mỏi cực độ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
- Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mệt mỏi thông thường, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "mệt mỏi" ở mức độ cảm xúc và sự say mê.
- Để tự nhiên, nên dùng trong câu có ngữ cảnh rõ ràng về cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả trạng thái hoặc hành động của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy mê mệt vì công việc."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ như "rất", "quá".

Danh sách bình luận