Dửng dưng

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tỏ ra hoàn toàn không có một cảm xúc gì trước một sự việc, một cảnh (thường có thể gây cảm xúc) nào đó.
Ví dụ: Anh ta dửng dưng trước mọi lời khuyên nhủ của đồng nghiệp.
Nghĩa: Tỏ ra hoàn toàn không có một cảm xúc gì trước một sự việc, một cảnh (thường có thể gây cảm xúc) nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan thấy mèo con bị ướt nhưng vẫn dửng dưng đi qua.
  • Khi cô giáo hỏi bài, bạn ấy dửng dưng không trả lời.
  • Mẹ kể chuyện buồn mà em bé vẫn dửng dưng chơi đồ chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trước những lời chỉ trích của bạn bè, cậu ấy vẫn dửng dưng như không có chuyện gì.
  • Dù biết bạn đang gặp khó khăn, một số người vẫn dửng dưng không giúp đỡ.
  • Thái độ dửng dưng của anh ta trước kết quả thi khiến mọi người ngạc nhiên.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta dửng dưng trước mọi lời khuyên nhủ của đồng nghiệp.
  • Sự dửng dưng của con người trước những vấn đề xã hội đôi khi đáng sợ hơn cả sự thù ghét.
  • Đứng trước cảnh đẹp hùng vĩ, nhiều người vẫn có thể dửng dưng lướt điện thoại.
  • Đừng bao giờ dửng dưng với nỗi đau của người khác, bởi lẽ một ngày nào đó bạn cũng có thể cần sự đồng cảm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tỏ ra hoàn toàn không có một cảm xúc gì trước một sự việc, một cảnh (thường có thể gây cảm xúc) nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dửng dưng Trung tính đến tiêu cực, thể hiện sự thờ ơ, vô cảm, thiếu quan tâm trước sự việc đáng lẽ phải có cảm xúc. Ví dụ: Anh ta dửng dưng trước mọi lời khuyên nhủ của đồng nghiệp.
thờ ơ Trung tính đến tiêu cực, thể hiện sự thiếu quan tâm, không để ý. Ví dụ: Anh ta thờ ơ trước lời kêu gọi giúp đỡ.
xúc động Tích cực đến trung tính, thể hiện sự rung động mạnh mẽ về cảm xúc. Ví dụ: Cô ấy đã xúc động đến rơi nước mắt khi nghe câu chuyện.
quan tâm Trung tính đến tích cực, thể hiện sự chú ý, lo lắng, có tình cảm. Ví dụ: Anh ấy luôn quan tâm đến cảm xúc của người khác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả thái độ của ai đó khi không quan tâm đến sự việc xung quanh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tâm lý hoặc xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để khắc họa tính cách nhân vật hoặc tạo bối cảnh cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ thờ ơ, không quan tâm.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc phê phán nhẹ.
  • Phù hợp với văn phong khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thờ ơ của ai đó trước một sự việc đáng lẽ phải gây xúc động.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc khách quan.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thái độ thờ ơ khác như "lạnh lùng" nhưng "dửng dưng" thường nhẹ nhàng hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong các văn bản trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái cảm xúc của người nói hoặc viết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả trạng thái hoặc hành động của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy dửng dưng trước mọi chuyện."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc cảnh, có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ như "hoàn toàn".