Bàng quan

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không dính líu đến mình.
Ví dụ: Nhiều người chọn cách bàng quan trước những vấn đề chung của cộng đồng.
Nghĩa: Đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không dính líu đến mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Thấy bạn bị bắt nạt, một số bạn chỉ đứng bàng quan.
  • Khi các bạn tranh cãi, An chỉ bàng quan nhìn mà không nói gì.
  • Cô giáo dặn chúng em không nên bàng quan trước những việc không đúng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thái độ bàng quan của một số người trẻ trước các vấn đề xã hội là điều đáng suy ngẫm.
  • Đừng chỉ đứng bàng quan khi thấy bạn bè gặp khó khăn, hãy chủ động giúp đỡ.
  • Cậu ấy chọn cách bàng quan trước những lời đồn thổi, tập trung vào việc học của mình.
3
Người trưởng thành
  • Nhiều người chọn cách bàng quan trước những vấn đề chung của cộng đồng.
  • Sự bàng quan của một bộ phận dân chúng có thể dẫn đến những hệ lụy khôn lường cho xã hội.
  • Đôi khi, giữ thái độ bàng quan trước những thị phi lại là cách để bảo vệ tâm hồn mình khỏi những xáo trộn không đáng có.
  • Một nhà lãnh đạo không thể bàng quan trước những khó khăn, thách thức mà đất nước đang phải đối mặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đứng ngoài cuộc mà nhìn, coi là không dính líu đến mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bàng quan Thể hiện thái độ thờ ơ, không liên can, thường mang sắc thái trung tính đến tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Nhiều người chọn cách bàng quan trước những vấn đề chung của cộng đồng.
thờ ơ Trung tính đến tiêu cực, thể hiện sự thiếu quan tâm, không để ý đến. Ví dụ: Anh ta thờ ơ trước những lời kêu gọi giúp đỡ.
lãnh đạm Tiêu cực, thể hiện sự lạnh nhạt, thiếu tình cảm hoặc sự quan tâm. Ví dụ: Cô ấy lãnh đạm với mọi chuyện xung quanh.
quan tâm Trung tính đến tích cực, thể hiện sự chú ý, lo lắng hoặc để ý đến. Ví dụ: Anh ấy luôn quan tâm đến những người xung quanh.
tham gia Trung tính, thể hiện sự có mặt và đóng góp vào một hoạt động, không đứng ngoài cuộc. Ví dụ: Cô ấy tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thái độ thờ ơ, không quan tâm đến sự việc xung quanh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả thái độ không can thiệp, không tham gia vào sự việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để tạo hình ảnh nhân vật hoặc bối cảnh có tính chất thờ ơ, lạnh nhạt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ thờ ơ, không quan tâm.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn viết và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả thái độ không can thiệp, không tham gia.
  • Tránh dùng khi cần thể hiện sự quan tâm hoặc tham gia tích cực.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc chỉ trích.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thái độ thờ ơ khác như "lạnh nhạt".
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần thể hiện sự quan tâm hoặc trách nhiệm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy bàng quan với mọi chuyện."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các danh từ chỉ sự việc hoặc tình huống, ví dụ: "bàng quan với cuộc sống."