Mai
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây cùng loại với tre, gióng dài, thành dày, đốt lặn, lá rất to, dùng làm nhà, làm ống đựng nước, v.v.
Ví dụ:
Xưởng mộc đặt mua cả lô mai già để làm cột.
2.
danh từ
Cây nhỏ, hoa màu vàng, thường trồng làm cảnh.
Ví dụ:
Trước hiên, chậu mai vàng vừa hé nụ.
3.
danh từ
Tấm cứng bảo vệ cơ thể ở một số loài động vật.
Ví dụ:
Chiếc mai già ngả màu nâu khói.
4.
danh từ
Dụng cụ gồm một lưỡi sắt nặng, to và phẳng, tra vào cán dài, dùng để đào, xắn đất.
Ví dụ:
Tôi dựng chiếc mai dựa gốc xoài.
5.
danh từ
(ph.). Mỗi.
Ví dụ:
Ban tổ chức thống nhất: mai người một suất, ưu tiên người đăng ký trước.
6.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Lúc sáng sớm.
Ví dụ:
Mai tinh sương, phố chưa kịp ồn ào.
7.
danh từ
Ngày kế sau ngày hôm nay; ngày mai.
Ví dụ:
Mai tôi đi công tác.
8.
danh từ
Mái khum trên thuyền, trên cáng (hình giống mai rùa).
Ví dụ:
Thuyền nan phủ mai tre đánh cá ngoài đầm.
9.
danh từ
(vch.; kết hợp hạn chế). Thời điểm trong tương lai gần, ngay sau hiện tại; đối lập với nay.
Ví dụ:
Nay gieo, mai gặt.
Nghĩa 1: Cây cùng loại với tre, gióng dài, thành dày, đốt lặn, lá rất to, dùng làm nhà, làm ống đựng nước, v.v.
1
Học sinh tiểu học
- Bác thợ dựng chòi bằng thân mai chắc chắn.
- Ông nội chặt một đốt mai để làm ống đựng nước.
- Bên bờ suối mọc một bụi mai lá to che mát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người dân miền núi thường dùng ống mai khoét rỗng để mang nước về bản.
- Thân mai đốt lặn nên khi cưa ra, bề mặt nhẵn và ít xơ.
- Mái chái lợp dựa vào những cây mai làm kèo, vừa gọn vừa bền.
3
Người trưởng thành
- Xưởng mộc đặt mua cả lô mai già để làm cột.
- Ở nhiều làng, mai thay tre trong những hạng mục cần ống dày và ít nứt.
- Một đốt mai phơi nắng đúng độ giữ mùi nước suối rất thanh.
- Đi rừng lâu ngày, chiếc bình mai đeo hông trở thành vật bất ly thân.
Nghĩa 2: Cây nhỏ, hoa màu vàng, thường trồng làm cảnh.
1
Học sinh tiểu học
- Sân nhà em có một cây mai nở vàng rực.
- Tết đến, ba tưới nước để mai bung nụ.
- Con bướm đậu lên cánh mai lung linh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sáng mồng Một, cả nhà chụp ảnh bên gốc mai vàng.
- Gió nhẹ làm cánh mai rơi như tia nắng nhỏ.
- Bà ngoại tỉa cành để mai ra hoa đúng dịp.
3
Người trưởng thành
- Trước hiên, chậu mai vàng vừa hé nụ.
- Mỗi mùa, cây mai như nhắc người ta dọn lại lòng mình cho sáng sủa.
- Một cơn mưa trái mùa có thể làm lỡ hẹn nụ mai với Tết.
- Anh mang về một cành mai, mùi nhựa thơm dấy lên ký ức ban sơ.
Nghĩa 3: Tấm cứng bảo vệ cơ thể ở một số loài động vật.
1
Học sinh tiểu học
- Mai rùa cứng như một chiếc khiên.
- Con ba ba thụt đầu vào mai khi sợ.
- Bé nhặt được mảnh mai rùa trên bãi cát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những vết rêu bám trên mai rùa cho thấy nó sống ở hồ lâu năm.
- Khi bị đe dọa, cua gập người, thu hết vào lớp mai chắc nịch.
- Nhà nghiên cứu ghi lại hoa văn hình lục giác trên mai rùa con.
3
Người trưởng thành
- Chiếc mai già ngả màu nâu khói.
- Dưới ánh nắng, vân mai nổi lên như những vòng tuổi.
- Con vật chịu đòn nhờ lớp mai, nhưng đôi mắt nó vẫn lộ vẻ hoảng.
- Thợ thủ công xin xác rỗng để nghiên cứu cấu trúc vi mô của mai.
Nghĩa 4: Dụng cụ gồm một lưỡi sắt nặng, to và phẳng, tra vào cán dài, dùng để đào, xắn đất.
1
Học sinh tiểu học
- Chú nông dân vác chiếc mai ra ruộng.
- Bố dùng mai xắn bờ đất cho thẳng.
- Cả nhóm thay nhau cầm mai đào hố trồng cây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh thợ chọn chiếc mai bản rộng để xúc đất nhanh hơn.
- Lưỡi mai vừa mài xong sáng loáng dưới nắng.
- Tiếng mai bổ vào đất nghe chắc và đều tay.
3
Người trưởng thành
- Tôi dựng chiếc mai dựa gốc xoài.
- Cán dài giúp mai ăn sâu mà không mất sức.
- Sau cơn lũ, người làng dùng mai mở lối qua lớp bùn đặc.
- Một nhát mai chuẩn xác có thể thay cả chục nhát cuốc vụng về.
Nghĩa 5: (ph.). Mỗi.
1
Học sinh tiểu học
- Mai người một việc, làm cho đều nhé.
- Thầy dặn: mai em một bài chép lại cho sạch.
- Cô chia phần: mai bạn một quyển, không tranh nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm trưởng phân công: mai người một nhiệm vụ rõ ràng, đừng chồng chéo.
- Trong buổi phát quà, cô giáo nói: mai em một phần, ai cũng có.
- Huấn luyện viên chia bài tập: mai bạn một lượt chạy, đủ vòng thì đổi.
3
Người trưởng thành
- Ban tổ chức thống nhất: mai người một suất, ưu tiên người đăng ký trước.
- Sổ tay ghi rõ nguyên tắc: mai hộ một phần, không gom rồi chia lại.
- Trong xưởng, tổ trưởng nhắc: mai người một khâu để tránh dẫm chân nhau.
- Quy ước ấy tưởng nhỏ, nhưng nhờ “mai người một phần” mà trật tự được giữ.
Nghĩa 6: (kết hợp hạn chế). Lúc sáng sớm.
1
Học sinh tiểu học
- Mai sớm, cả lớp tập thể dục ở sân trường.
- Mai tinh mơ, mẹ gọi dậy đi chợ hoa.
- Chim hót líu lo vào lúc mai.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mai lạnh, sương giăng kín lối vào ngõ nhỏ.
- Em thích đọc sách vào giờ mai, khi nhà còn yên ắng.
- Tiếng chổi quét đường nghe rõ nhất vào buổi mai.
3
Người trưởng thành
- Mai tinh sương, phố chưa kịp ồn ào.
- Một chén trà nóng cứu người chạy sớm qua cái rét mai.
- Ở miền núi, tiếng gà kéo người ta dậy giữa gió mai.
- Buổi mai rộng rãi, nghĩ ngợi thong thả hơn mọi khi.
Nghĩa 7: Ngày kế sau ngày hôm nay; ngày mai.
1
Học sinh tiểu học
- Hôm nay học xong, mai con nghỉ.
- Mai lớp mình kiểm tra chính tả.
- Ba hứa mai dẫn con đi công viên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mai nộp bài, tối nay phải hoàn thành bản thảo.
- Nếu mai mưa, trận đấu sẽ dời lại.
- Hẹn nhau mai gặp ở thư viện cho tiện ôn tập.
3
Người trưởng thành
- Mai tôi đi công tác.
- Kế hoạch gấp, mai trình ban lãnh đạo bản cập nhật cuối.
- Nếu mai kẹt xe, ta họp trực tuyến để khỏi trễ.
- Anh nói để mai hẵng nghĩ, đêm nay ngủ cho yên.
Nghĩa 8: Mái khum trên thuyền, trên cáng (hình giống mai rùa).
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc thuyền có cái mai che mưa cho chú lái.
- Bé chui vào dưới mai cáng, không bị nắng rát.
- Trên sông, con đò đội chiếc mai nhỏ màu nâu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người lái buộc lại dây mai cho khỏi bay trong gió lớn.
- Mai thuyền cong lặng lẽ ôm lấy khoang, như lưng rùa.
- Hành lý được xếp gọn dưới mai, không ướt dù mưa dầm.
3
Người trưởng thành
- Thuyền nan phủ mai tre đánh cá ngoài đầm.
- Một vết rách ở mép mai làm nước rỉ suốt chuyến đi.
- Đêm tối, bóng mai gợi hình lưng con vật cổ tích.
- Ông chủ đò khoe mới thay mai, tre già cật dày, đi sóng êm.
Nghĩa 9: (vch.; kết hợp hạn chế). Thời điểm trong tương lai gần, ngay sau hiện tại; đối lập với nay.
1
Học sinh tiểu học
- Nay ta học, mai ta giỏi hơn.
- Em tập đều, mai sẽ chạy nhanh hơn.
- Nay trồng cây, mai sẽ có bóng mát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giữ thói quen tốt hôm nay để mai đỡ vất vả.
- Một lời xin lỗi kịp thời hôm nay có thể cứu vãn mai.
- Nay kiên trì, mai không ngại thử thách.
3
Người trưởng thành
- Nay gieo, mai gặt.
- Nếu không đổi từ bây giờ, mai sẽ chỉ lặp lại cũ kỹ.
- Nay biết lắng nghe, mai mới giữ được người ở lại.
- Có lúc chỉ một quyết định hôm nay đã rẽ hẳn con đường của mai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây cùng loại với tre, gióng dài, thành dày, đốt lặn, lá rất to, dùng làm nhà, làm ống đựng nước, v.v.
Nghĩa 2: Cây nhỏ, hoa màu vàng, thường trồng làm cảnh.
Nghĩa 3: Tấm cứng bảo vệ cơ thể ở một số loài động vật.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mai | Miêu tả sinh học, trung tính. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Chiếc mai già ngả màu nâu khói. |
| vỏ | Trung tính, dùng để chỉ lớp bọc bên ngoài, có thể thay thế cho 'mai' trong ngữ cảnh 'mai rùa' thành 'vỏ rùa'. Ví dụ: Con rùa rụt đầu vào vỏ. |
Nghĩa 4: Dụng cụ gồm một lưỡi sắt nặng, to và phẳng, tra vào cán dài, dùng để đào, xắn đất.
Nghĩa 5: (ph.). Mỗi.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mai | Khẩu ngữ, mang tính địa phương. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Ban tổ chức thống nhất: mai người một suất, ưu tiên người đăng ký trước. |
| mỗi | Trung tính, dùng để chỉ từng cá thể hoặc đơn vị riêng lẻ. Ví dụ: Mỗi người một việc. |
Nghĩa 6: (kết hợp hạn chế). Lúc sáng sớm.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mai | Văn chương, gợi cảm giác tươi mới, thanh bình. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Mai tinh sương, phố chưa kịp ồn ào. |
| ban mai | Văn chương, gợi cảm giác tươi mới, thường dùng trong thơ ca, văn học. Ví dụ: Nắng ban mai chiếu rọi qua khung cửa. |
| sớm | Trung tính, chỉ khoảng thời gian đầu ngày (thường dùng trong cụm 'buổi sớm'). Ví dụ: Buổi sớm tinh mơ, sương còn đọng trên lá. |
Nghĩa 7: Ngày kế sau ngày hôm nay; ngày mai.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mai | Trung tính, chỉ thời gian trong tương lai gần. Ví dụ: Mai tôi đi công tác. |
| ngày mai | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ ngày tiếp theo sau ngày hiện tại. Ví dụ: Ngày mai chúng ta sẽ đi chơi. |
| hôm nay | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ ngày hiện tại. Ví dụ: Hôm nay trời nắng đẹp. |
| hôm qua | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ ngày trước ngày hiện tại. Ví dụ: Hôm qua tôi đã gặp anh ấy. |
Nghĩa 8: Mái khum trên thuyền, trên cáng (hình giống mai rùa).
Nghĩa 9: (vch.; kết hợp hạn chế). Thời điểm trong tương lai gần, ngay sau hiện tại; đối lập với nay.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mai | Văn chương, trang trọng, gợi sự mong đợi hoặc dự định. Ví dụ: Nay gieo, mai gặt. |
| ngày mai | Văn chương, trang trọng, dùng để chỉ tương lai gần một cách hình tượng hoặc triết lý. Ví dụ: Mai này, mọi chuyện rồi sẽ tốt đẹp. |
| nay | Văn chương, trang trọng, dùng để chỉ thời điểm hiện tại, đối lập với tương lai. Ví dụ: Nay đây mai đó, cuộc đời phiêu bạt. |
| hiện tại | Trang trọng, dùng để chỉ thời điểm đang diễn ra. Ví dụ: Chúng ta cần sống trọn vẹn với hiện tại. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ ngày kế tiếp, ví dụ "ngày mai".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ thời gian trong tương lai gần hoặc để mô tả các loại cây, công cụ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca để tạo hình ảnh về thời gian hoặc thiên nhiên.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các loại cây hoặc công cụ cụ thể trong nông nghiệp, xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thân thiện, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ chỉ thời gian.
- Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết để mô tả cây cối hoặc công cụ.
- Phong cách nghệ thuật khi xuất hiện trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng "mai" để chỉ ngày kế tiếp trong giao tiếp hàng ngày.
- Tránh nhầm lẫn với các nghĩa khác khi không có ngữ cảnh rõ ràng.
- Biến thể "ngày mai" phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mái" trong một số ngữ cảnh.
- Khác biệt tinh tế với "ngày mai" khi chỉ thời gian cụ thể.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa khi từ có nhiều nghĩa khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cây mai", "ngày mai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("mai vàng"), động từ ("trồng mai"), hoặc lượng từ ("một mai").
