Lộn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lật mặt trong ra ngoài, mặt ngoài vào trong.
Ví dụ: Tôi lộn áo trước khi bỏ vào máy giặt.
2.
động từ
(thường dùng phụ sau động từ). Lẫn.
3.
tính từ
(phương ngữ; dùng phụ sau động từ, kết hợp hạn chế). Có tính chất qua lại lung tung.
4.
động từ
Làm đảo ngược vị trí đầu chân, trên dưới.
Ví dụ: Tôi lộn một vòng để tránh va vào bạn phía trước.
5.
động từ
Lầm.
6.
động từ
Quay ngược trở lại với hướng đang đi.
Ví dụ: Tôi lộn xe khi nhận cuộc gọi khẩn.
7.
động từ
(Động vật) biến đổi hình dạng, cấu tạo, trở thành khác hẳn đi, trong quá trình sinh trưởng.
Ví dụ: Ấu trùng lộn thành cá thể trưởng thành theo chu kỳ.
Nghĩa 1: Lật mặt trong ra ngoài, mặt ngoài vào trong.
1
Học sinh tiểu học
  • Em lộn áo mưa để phơi cho nhanh khô.
  • Mẹ bảo con lộn túi áo để nhặt chỉ thừa.
  • Bạn lộn vỏ gối ra ngoài để giặt sạch hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy vội quá nên mặc áo bị lộn, nhãn còn chĩa ra ngoài.
  • Cô lộn chiếc ô gấp để hứng nước mưa cho khỏi đọng.
  • Tớ lộn mặt trong chiếc khăn choàng ra ngoài để đổi cảm giác mềm hơn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi lộn áo trước khi bỏ vào máy giặt.
  • Có lúc muốn đổi đời, tôi chỉ lộn một thói quen nhỏ rồi thấy cả ngày nhẹ đi.
  • Anh lộn bọc nệm, phát hiện góc phòng lâu nay giấu mùi ẩm.
  • Chị lộn túi xách, mới nhớ ra mình vẫn mang theo lá thư chưa gửi.
Nghĩa 2: (thường dùng phụ sau động từ). Lẫn.
Nghĩa 3: (phương ngữ; dùng phụ sau động từ, kết hợp hạn chế). Có tính chất qua lại lung tung.
Nghĩa 4: Làm đảo ngược vị trí đầu chân, trên dưới.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy lộn nhào một vòng trên thảm.
  • Em lộn ngược người để treo trên xà.
  • Chú hề lộn vòng khiến cả lớp cười ồ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta bật nhảy rồi lộn người gọn gàng.
  • Vận động viên lộn trước, tiếp đất chắc chân.
  • Trong tiết thể dục, chúng mình tập lộn cầu vồng qua thảm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi lộn một vòng để tránh va vào bạn phía trước.
  • Nhiếp ảnh gia bắt trọn khoảnh khắc vũ công lộn giữa không trung.
  • Lúc nhỏ, anh thích lộn bụi cỏ sau sân, còn giờ chỉ dám nhìn.
  • Đôi khi cần lộn mình qua sợ hãi, mới thấy mặt đất yên lành.
Nghĩa 5: Lầm.
Nghĩa 6: Quay ngược trở lại với hướng đang đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Đi tới cổng, em lộn lại vì quên mũ.
  • Mẹ lộn xe về nhà lấy chìa khóa.
  • Bạn lộn qua ngõ khác cho gần.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ra đến bến, tụi mình lộn lại vì mưa đổ bất ngờ.
  • Thấy đường kẹt, cậu ấy lộn sang hẻm bên để né.
  • Nhóm lộn về trường khi nghe chuông báo tập trung.
3
Người trưởng thành
  • Tôi lộn xe khi nhận cuộc gọi khẩn.
  • Đến ngã ba, anh lộn đường để tránh tai nạn phía trước.
  • Chúng tôi lộn lại quán cũ vì bỗng thèm món xưa.
  • Đời có lúc phải lộn về điểm xuất phát để đi cho đúng.
Nghĩa 7: (Động vật) biến đổi hình dạng, cấu tạo, trở thành khác hẳn đi, trong quá trình sinh trưởng.
1
Học sinh tiểu học
  • Sâu lộn thành bướm đẹp.
  • Nòng nọc lộn thành ếch biết nhảy.
  • Con tằm lộn thành nhộng trong kén.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Qua nhiều giai đoạn, sâu non lộn thành bướm, cánh mỏng như lá.
  • Nòng nọc lộn dần, mọc chân rồi bỏ đuôi.
  • Trong tự nhiên, cua cũng lột xác, lộn thành hình lớn hơn.
3
Người trưởng thành
  • Ấu trùng lộn thành cá thể trưởng thành theo chu kỳ.
  • Nhìn bầy bướm, tôi nhớ quá trình chúng lộn từ thân mềm yếu.
  • Sự sống không ngừng lộn mình để thích nghi.
  • Đến một thời điểm, ta cũng cần lộn, bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lật mặt trong ra ngoài, mặt ngoài vào trong.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lộn Trung tính, chỉ hành động thay đổi mặt của vật. Ví dụ: Tôi lộn áo trước khi bỏ vào máy giặt.
đảo Trung tính, chỉ hành động thay đổi vị trí, hướng. Ví dụ: Đảo mặt bánh.
lật Trung tính, chỉ hành động làm cho mặt dưới lên trên, hoặc mặt trong ra ngoài. Ví dụ: Lật trang sách.
Nghĩa 2: (thường dùng phụ sau động từ). Lẫn.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lộn Trung tính, chỉ sự nhầm lẫn, không rõ ràng. Ví dụ:
lẫn Trung tính, chỉ sự không rõ ràng, lẫn lộn. Ví dụ: Chữ viết lẫn lộn.
nhầm Trung tính, chỉ sự sai sót do không phân biệt rõ. Ví dụ: Nhầm lẫn địa chỉ.
Nghĩa 3: (phương ngữ; dùng phụ sau động từ, kết hợp hạn chế). Có tính chất qua lại lung tung.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lộn Khẩu ngữ, chỉ sự lộn xộn, không trật tự. Ví dụ:
xáo trộn Trung tính, chỉ sự sắp xếp không còn trật tự. Ví dụ: Tài liệu bị xáo trộn.
Nghĩa 4: Làm đảo ngược vị trí đầu chân, trên dưới.
Từ đồng nghĩa:
đảo lật ngược
Từ Cách sử dụng
lộn Trung tính, chỉ hành động làm thay đổi vị trí trên dưới. Ví dụ: Tôi lộn một vòng để tránh va vào bạn phía trước.
đảo Trung tính, chỉ hành động thay đổi vị trí, hướng. Ví dụ: Đảo ngược tình thế.
lật ngược Trung tính, nhấn mạnh sự thay đổi hoàn toàn vị trí. Ví dụ: Lật ngược cái ghế.
Nghĩa 5: Lầm.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lộn Trung tính, chỉ sự sai sót, nhầm lẫn. Ví dụ:
nhầm Trung tính, chỉ sự sai sót do không phân biệt rõ. Ví dụ: Tôi nhầm tên anh ấy.
Nghĩa 6: Quay ngược trở lại với hướng đang đi.
Từ đồng nghĩa:
quay lại trở lại
Từ Cách sử dụng
lộn Trung tính, chỉ hành động đổi hướng di chuyển. Ví dụ: Tôi lộn xe khi nhận cuộc gọi khẩn.
quay lại Trung tính, chỉ hành động đổi hướng di chuyển về phía ngược lại. Ví dụ: Anh ấy quay lại nhìn tôi.
trở lại Trung tính, chỉ hành động quay về vị trí hoặc trạng thái ban đầu. Ví dụ: Chúng tôi trở lại điểm xuất phát.
Nghĩa 7: (Động vật) biến đổi hình dạng, cấu tạo, trở thành khác hẳn đi, trong quá trình sinh trưởng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lộn Thuật ngữ sinh học, chỉ sự thay đổi hình thái của động vật. Ví dụ: Ấu trùng lộn thành cá thể trưởng thành theo chu kỳ.
biến thái Thuật ngữ khoa học, chỉ sự thay đổi hình dạng hoàn toàn của động vật trong quá trình phát triển. Ví dụ: Sâu bướm biến thái thành bướm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động lật ngược, đảo lộn hoặc nhầm lẫn trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hiện tượng tự nhiên hoặc sinh học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động hoặc ẩn dụ về sự thay đổi, biến đổi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong sinh học để chỉ quá trình biến đổi hình dạng của động vật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái không trang trọng, gần gũi, thường gặp trong khẩu ngữ.
  • Có thể mang ý nghĩa tiêu cực khi chỉ sự nhầm lẫn hoặc đảo lộn không mong muốn.
  • Trong ngữ cảnh sinh học, từ này mang tính chất trung lập, mô tả quá trình tự nhiên.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động lật ngược, đảo lộn hoặc nhầm lẫn trong đời sống hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật trừ khi cần thiết để miêu tả hiện tượng cụ thể.
  • Có thể thay thế bằng từ "đảo lộn" hoặc "nhầm lẫn" tùy ngữ cảnh để tăng tính chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "đảo lộn" hoặc "nhầm lẫn" trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
  • Trong sinh học, cần hiểu rõ quá trình "lộn" để sử dụng chính xác trong mô tả khoa học.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lộn" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lộn" là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "lộn ngược", "lộn xộn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ và các từ chỉ phương hướng như "ngược", "xộn".