Khê

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Cơm, cháo) bị cháy không đều, gây ra mùi nồng khét khó chịu
Ví dụ: Nấu quá lửa nên cơm bị khê.
2.
tính từ
Giọng bị rè và lạc hẳn đi, do cổ họng bị khô, vướng
Ví dụ: Bị khô họng nên giọng tôi khê.
3.
tính từ
(Tiền bạc, vốn liếng) bị đọng lại, không luân chuyển sinh lợi được
Ví dụ: Vốn khê nên dòng tiền căng thẳng.
Nghĩa 1: (Cơm, cháo) bị cháy không đều, gây ra mùi nồng khét khó chịu
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ nhắc tắt bếp kẻo cơm khê mất.
  • Nồi cháo để lâu nên khê, mùi khét bay khắp bếp.
  • Con mở vung thấy cơm khê ở đáy nồi, đen xì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mải xem tivi, em quên nhỏ lửa nên cơm khê, cả nhà phải ăn tạm với canh.
  • Mùi cơm khê ám vào gian bếp, nghe là biết nồi đã quá lửa.
  • Cháo sôi cạn, đáy nồi xém lại, khê dần mà không ai để ý.
3
Người trưởng thành
  • Nấu quá lửa nên cơm bị khê.
  • Một mùi khê ngai ngái len vào rèm cửa, nhắc tôi về bữa tối vội vàng.
  • Đáy nồi cháy sạm, hạt gạo vỡ mùi khê bám dai dẳng nơi đầu lưỡi.
  • Chúng tôi ngồi quạt khói, nghe tiếng lửa lép bép, sợ nồi cháo sẽ khê thêm.
Nghĩa 2: Giọng bị rè và lạc hẳn đi, do cổ họng bị khô, vướng
1
Học sinh tiểu học
  • Hét to quá nên giọng em bị khê.
  • Cô bảo uống nước ấm để giọng bớt khê.
  • Sáng dậy cổ họng khô, nói ra tiếng nghe khê khê.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi cổ vũ, giọng bạn khê hẳn, nói câu nào cũng rè.
  • Trời hanh, cổ họng tôi rát, giọng khê như có cát.
  • Nói nhiều mà không uống nước, giọng khê và dễ lạc tông.
3
Người trưởng thành
  • Bị khô họng nên giọng tôi khê.
  • Qua đêm thức khuya, giọng nói bỗng khê như kéo qua lớp bụi mỏng.
  • Cô ca sĩ xin phép khán giả vì giọng khê, nốt cao trượt đi mất.
  • Những ngày cảm cúm, lời nói khê lại, nghe mình già thêm mấy tuổi.
Nghĩa 3: (Tiền bạc, vốn liếng) bị đọng lại, không luân chuyển sinh lợi được
1
Học sinh tiểu học
  • Tiền để mãi trong ống heo dễ bị khê, không sinh lời.
  • Bán hàng chậm, tiền bị khê ở kho.
  • Bố bảo vốn khê thì cửa hàng khó phát triển.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hàng tồn nhiều quá khiến vốn khê, quán nhỏ của bác gặp khó.
  • Để tiền nằm yên trong ngăn tủ, lâu dần vốn khê như ngủ quên.
  • Dự án đình trệ làm dòng tiền khê, kế hoạch học thêm của em bị hoãn.
3
Người trưởng thành
  • Vốn khê nên dòng tiền căng thẳng.
  • Mang tiền gửi sai chỗ, vốn khê lại, cơ hội đã trôi qua.
  • Hàng quay chậm, công nợ dày lên, vốn khê khiến doanh nghiệp thở ngắn than dài.
  • Khi thị trường đứng gió, tiền khê trong kho bãi, nhà đầu tư chỉ biết giữ sức chờ thời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Cơm, cháo) bị cháy không đều, gây ra mùi nồng khét khó chịu
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khê Diễn tả trạng thái thức ăn bị cháy, có mùi khó chịu, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Nấu quá lửa nên cơm bị khê.
khét Trung tính, diễn tả mùi hoặc vị cháy Ví dụ: Mùi khét bốc lên từ nồi cơm.
Nghĩa 2: Giọng bị rè và lạc hẳn đi, do cổ họng bị khô, vướng
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khê Diễn tả giọng nói bị biến đổi, khó nghe do bệnh hoặc mệt mỏi, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Bị khô họng nên giọng tôi khê.
Trung tính, diễn tả giọng nói không trong, có tiếng cọ xát Ví dụ: Giọng anh ấy bị rè sau trận ốm.
khàn Trung tính, diễn tả giọng nói mất đi độ trong, nghe nặng và khó Ví dụ: Cô ấy nói khàn cả tiếng vì la hét.
trong Trung tính, diễn tả giọng nói rõ ràng, không pha tạp âm Ví dụ: Giọng cô bé trong như chuông.
trong trẻo Tích cực, diễn tả giọng nói trong, cao và dễ nghe Ví dụ: Tiếng hát trong trẻo của ca sĩ.
Nghĩa 3: (Tiền bạc, vốn liếng) bị đọng lại, không luân chuyển sinh lợi được
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khê Diễn tả tình trạng tài chính bị đình trệ, không sinh lời, thường dùng trong kinh tế hoặc khẩu ngữ. Ví dụ: Vốn khê nên dòng tiền căng thẳng.
đọng Trung tính, diễn tả sự tích tụ, không lưu thông Ví dụ: Vốn đọng nhiều trong kho hàng.
ứ đọng Trung tính, diễn tả sự tích tụ, đình trệ, không phát triển Ví dụ: Tình trạng vốn ứ đọng gây khó khăn cho doanh nghiệp.
tắc Trung tính, diễn tả sự cản trở, không thể lưu thông Ví dụ: Dòng tiền bị tắc nghẽn.
luân chuyển Trung tính, diễn tả sự lưu thông, quay vòng liên tục Ví dụ: Vốn luân chuyển nhanh giúp tăng lợi nhuận.
quay vòng Trung tính, diễn tả sự lưu thông, sử dụng lại vốn Ví dụ: Vốn quay vòng hiệu quả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng cơm, cháo bị cháy hoặc giọng nói bị rè.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về ẩm thực hoặc sức khỏe.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về mùi vị hoặc âm thanh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thỉnh thoảng dùng trong kinh tế để chỉ tiền bạc không sinh lợi.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không hoàn hảo hoặc không mong muốn.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn viết không trang trọng.
  • Trong kinh tế, từ này có thể mang ý nghĩa phê phán.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng cháy khét của thực phẩm hoặc giọng nói bị rè.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt ý tích cực.
  • Trong kinh tế, chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh sự trì trệ của vốn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "khét" khi miêu tả mùi cháy.
  • Trong kinh tế, cần phân biệt với "đọng vốn" để tránh hiểu nhầm.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cơm khê", "giọng khê".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự vật bị ảnh hưởng như "cơm", "giọng", "tiền bạc".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...