Thiu
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(thường dùng ở dạng láy) Ở trạng thái mơ màng sắp ngủ.
Ví dụ:
Anh chợp mắt thiu thiu trên ghế.
2.
tính từ
(Thức ăn uống đã đun nấu chín) bị biến chất và có mùi khó chịu.
Ví dụ:
Món canh này thiu rồi.
3.
danh từ
Xà dọc, xà ngang, cây gỗ dài dùng trong vì chống của mô hầm lò.
Ví dụ:
Thiu là thanh chống trong vì hầm lò.
Nghĩa 1: (thường dùng ở dạng láy) Ở trạng thái mơ màng sắp ngủ.
1
Học sinh tiểu học
- Em ngồi nghe chuyện một lúc là mắt thiu thiu.
- Gió mát thổi, bé thiu thiu trên võng.
- Cô ru, em thiu thiu trên vai mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trên xe về quê, mình thiu thiu giữa tiếng máy êm êm.
- Trưa hè yên ả, cơn buồn ngủ kéo đến, mắt thiu thiu lúc nào không hay.
- Đọc vài trang sách, mình thiu thiu, chữ như trôi theo nhịp thở.
3
Người trưởng thành
- Anh chợp mắt thiu thiu trên ghế.
- Chiều muộn, tiếng mưa rào rì rầm làm tôi thiu thiu, ý nghĩ trôi dạt như khói.
- Trong khoang tàu, đèn vàng hắt nhẹ, tôi thiu thiu giữa những đoạn mơ dở.
- Có khi chỉ cần một bàn tay ấm là đủ để mình thiu thiu, tạm rời những ồn ào.
Nghĩa 2: (Thức ăn uống đã đun nấu chín) bị biến chất và có mùi khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
- Canh để ngoài trời bị thiu.
- Cơm hôm qua thiu, ăn sẽ đau bụng.
- Sữa mở nắp lâu bị thiu, đừng uống.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trời oi bức, đồ ăn rất dễ thiu nếu không cất lạnh.
- Vừa ngửi đã biết nồi cá kho thiu, phải đổ đi.
- Bánh kem để bàn cả ngày, kem mặt ngoài thiu, vị chua khé.
3
Người trưởng thành
- Món canh này thiu rồi.
- Chỉ một lần chủ quan, cả mâm thức ăn thiu, tiếc mà đành bỏ.
- Mùi thiu lẫn trong khói bếp, gợi nhắc sự cẩu thả của một chiều vội vã.
- Kinh nghiệm bếp núc dạy tôi: đồ ăn nghi thiu thì thà bỏ còn hơn giữ.
Nghĩa 3: Xà dọc, xà ngang, cây gỗ dài dùng trong vì chống của mô hầm lò.
1
Học sinh tiểu học
- Chú kể trong hầm mỏ có cây thiu để chống đỡ.
- Cây thiu giúp đường hầm đứng vững.
- Thợ mỏ đặt thiu thật chắc mới làm việc an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong hầm lò, thiu là thanh gỗ dài giữ vòm hầm không sập.
- Người thợ đo vị trí để lắp thiu ngang và thiu dọc cho khít.
- Bài địa lí nói rõ: thiu là vật chống đỡ quan trọng của mô hầm lò.
3
Người trưởng thành
- Thiu là thanh chống trong vì hầm lò.
- Tiếng búa gõ lên thiu vang dội, nhịp điệu lao động chìm dưới lớp đất đen.
- Mỗi cây thiu đặt đúng chỗ là một lời cam kết với sự an toàn của ca làm.
- Gỗ thiu ẩm mốc, họ thay bằng thép, nhưng ký ức về mùi nhựa rừng vẫn còn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thường dùng ở dạng láy) Ở trạng thái mơ màng sắp ngủ.
Nghĩa 2: (Thức ăn uống đã đun nấu chín) bị biến chất và có mùi khó chịu.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thiu | Diễn tả thức ăn đã nấu chín bị hỏng, có mùi chua nhẹ hoặc mùi khó chịu do để lâu, mang sắc thái tiêu cực, khẩu ngữ. Ví dụ: Món canh này thiu rồi. |
| ôi | Diễn tả thức ăn (đặc biệt là cơm, canh) đã nấu chín bị hỏng, có mùi chua nhẹ hoặc mùi khó chịu, mang sắc thái tiêu cực, khẩu ngữ. Ví dụ: Bát canh để qua đêm đã bị ôi. |
| hỏng | Diễn tả trạng thái chung của thức ăn không còn dùng được do bị biến chất, mang sắc thái trung tính đến tiêu cực, khẩu ngữ. Ví dụ: Món cá này để lâu đã bị hỏng rồi. |
Nghĩa 3: Xà dọc, xà ngang, cây gỗ dài dùng trong vì chống của mô hầm lò.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái mơ màng hoặc thức ăn bị hỏng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về trạng thái mơ màng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ xà dọc, xà ngang trong hầm lò, nhưng không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực khi nói về thức ăn.
- Thuộc khẩu ngữ khi miêu tả trạng thái mơ màng.
- Trang trọng hơn trong ngữ cảnh kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả thức ăn đã hỏng hoặc trạng thái mơ màng.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng trừ khi cần thiết.
- Trong kỹ thuật, chỉ dùng khi nói về cấu trúc hầm lò.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "thiu thiu" khi miêu tả trạng thái mơ màng.
- Khác biệt với "ôi" khi nói về thức ăn, "thiu" thường nhẹ hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
"Thiu" có thể là động từ, tính từ hoặc danh từ. Khi là động từ hoặc tính từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Thiu" là từ đơn, nhưng thường xuất hiện trong dạng láy như "thiu thiu" khi chỉ trạng thái mơ màng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ hoặc tính từ, "thiu" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "cơm thiu", "ngủ thiu thiu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Thiu" có thể kết hợp với danh từ (như "cơm"), phó từ (như "đã"), và lượng từ (như "một chút").
