Khai

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Mở cho thông lối thoát, bằng cách gạt bỏ những vật chắn, vật cản trở.
Ví dụ: Họ khai đường thoát nước quanh công trình.
2.
động từ
Nói hoặc viết ra cho biết rõ điều cần biết về mình hoặc điều mình biết, theo yêu cầu của tổ chức có trách nhiệm.
Ví dụ: Tôi đến cơ quan để khai hồ sơ theo mẫu.
3.
tính từ
Có mùi như mùi nước đái.
Ví dụ: Chiếc chăn cũ bốc mùi khai rõ rệt.
4.
động từ
(kết hợp hạn chế). Mở ra, làm cho bắt đầu tồn tại hoặc hoạt động.
Ví dụ: Ban tổ chức chính thức khai mạc hội thảo.
5.
động từ
Nói hoặc viết ra điều bí mật khi bị tra hỏi.
Ví dụ: Anh ta bị ép khai toàn bộ đường đi nước bước.
6.
động từ
(khẩu ngữ). Khai thác (nói tắt).
Ví dụ: Doanh nghiệp này chủ yếu khai đá xây dựng.
Nghĩa 1: Mở cho thông lối thoát, bằng cách gạt bỏ những vật chắn, vật cản trở.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác nông dân khai cỏ để nước chảy ra ruộng.
  • Chú công nhân khai miệng cống cho nước thoát nhanh.
  • Anh bảo vệ khai lối bụi rậm để mọi người đi qua.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mưa lớn, họ phải khai rãnh bên đường để tránh ngập.
  • Tổ dân phố cùng nhau khai kênh mương bị bùn đất lấp kín.
  • Đội cứu hộ khai lối qua đống đổ nát để đưa người ra ngoài.
3
Người trưởng thành
  • Họ khai đường thoát nước quanh công trình.
  • Cả nhóm hì hục khai lối trong rừng, mùi lá dập nát ngai ngái.
  • Muốn ao không tù đọng thì phải khai mương, trả lối cho dòng chảy.
  • Một nhát cuốc đúng chỗ là đủ khai cả vạt bờ, nước bèn tràn đi.
Nghĩa 2: Nói hoặc viết ra cho biết rõ điều cần biết về mình hoặc điều mình biết, theo yêu cầu của tổ chức có trách nhiệm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo nhắc chúng em khai rõ họ tên vào phiếu.
  • Bố mẹ giúp bé khai thông tin ở quầy đăng ký.
  • Bạn nhớ khai địa chỉ thật để gửi thư cho đúng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi làm căn cước, em phải khai trung thực các thông tin cá nhân.
  • Nhân chứng được mời đến phường để khai về vụ va chạm giao thông.
  • Trong phiếu y tế, ai cũng cần khai lịch sử tiêm chủng của mình.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đến cơ quan để khai hồ sơ theo mẫu.
  • Đã ký tên thì phải khai đúng sự thật, không quanh co.
  • Ở cửa khẩu, chị bình tĩnh khai những gì được hỏi, không thêm bớt.
  • Anh ta lựa lời khai rành rọt, từng mốc thời gian đều khớp.
Nghĩa 3: Có mùi như mùi nước đái.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc áo lâu ngày không giặt có mùi khai.
  • Cái thùng rác bốc mùi khai khó chịu.
  • Nhà vệ sinh chưa dội nước, rất khai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Căn phòng đóng kín cửa cả ngày nên ám mùi khai.
  • Giày thể thao ẩm mốc để qua đêm, sáng ra nồng nặc mùi khai.
  • Con hẻm vắng có chỗ đọng nước, gió thổi lên mùi khai hăng hắc.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc chăn cũ bốc mùi khai rõ rệt.
  • Mùi khai âm ỉ trong phòng tiết lộ thói quen sống cẩu thả.
  • Thang máy vắng người mà vẫn vương một vệt khai khó chịu.
  • Cái mùi khai ấy bám dai như một lời nhắc về sự nhếch nhác.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Mở ra, làm cho bắt đầu tồn tại hoặc hoạt động.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày mai là lễ khai giảng năm học mới.
  • Cô chú mở hội làng, gọi là khai hội.
  • Cửa hàng mới khai trương, đông người đến xem.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân trường rộn ràng trong buổi khai giảng, cờ đỏ tung bay.
  • Người dẫn chương trình tuyên bố khai mạc giải chạy phong trào.
  • Quán sách nhỏ vừa khai trương đã đón nhiều bạn trẻ ghé thăm.
3
Người trưởng thành
  • Ban tổ chức chính thức khai mạc hội thảo.
  • Một lời chào tử tế có thể khai mở cả cuộc trò chuyện.
  • Họ khai trương chi nhánh mới, đặt kỳ vọng cho một chu kỳ tăng trưởng.
  • Bài viết ngắn thôi, đủ để khai mào cuộc tranh luận cần thiết.
Nghĩa 5: Nói hoặc viết ra điều bí mật khi bị tra hỏi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy lỡ khai bí mật trò chơi khi bị hỏi dồn.
  • Cuối cùng cậu bé cũng khai chỗ giấu quà sinh nhật.
  • Em trót khai người làm vỡ bình hoa vì sợ bị mắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bị bạn gặng hỏi, nó khai ra kế hoạch bất ngờ mất rồi.
  • Đối mặt câu hỏi dồn dập, cậu ta khai nơi cất điện thoại bị mất.
  • Chỉ một phút yếu lòng, cô bạn khai sạch chuyện riêng của nhóm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta bị ép khai toàn bộ đường đi nước bước.
  • Một cái nhìn sắc lạnh đủ khiến gã khai cả những điều định chôn giấu.
  • Đến khi bằng chứng bày ra, ông buộc phải khai rõ vai trò của mình.
  • Có những bí mật không ai tra tấn; lương tâm tự làm ta khai.
Nghĩa 6: (khẩu ngữ). Khai thác (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bác thợ mỏ nói: hôm nay vào ca là khai than.
  • Chú kể ngày mai lại đi rừng khai gỗ hợp pháp.
  • Ngư dân ra khơi để khai cá ở vùng biển xa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà máy đang xin phép để khai mỏ theo quy định.
  • Hợp tác xã dự định khai rừng trồng đã đến tuổi thu hoạch.
  • Tàu cá chuẩn bị nhiên liệu để khai vụ mới.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp này chủ yếu khai đá xây dựng.
  • Người ta khuyến cáo không được khai cát trái phép ven sông.
  • Muốn bền rừng thì đừng khai kiệt, hãy để đất thở.
  • Cả một vùng sống bằng nghề khai, vui buồn theo con nước và mùa gió.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Mở cho thông lối thoát, bằng cách gạt bỏ những vật chắn, vật cản trở.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bít lấp
Từ Cách sử dụng
khai Trung tính, chỉ hành động vật lý. Ví dụ: Họ khai đường thoát nước quanh công trình.
mở Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm cho cái gì đó không còn đóng kín. Ví dụ: Mở cửa, mở đường.
bít Trung tính, chỉ hành động làm cho cái gì đó bịt kín, không còn lối thoát. Ví dụ: Bít lỗ hổng, bít đường.
lấp Trung tính, chỉ hành động dùng vật liệu che kín, làm đầy một khoảng trống. Ví dụ: Lấp hố, lấp giếng.
Nghĩa 2: Nói hoặc viết ra cho biết rõ điều cần biết về mình hoặc điều mình biết, theo yêu cầu của tổ chức có trách nhiệm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khai Trang trọng, hành chính, chỉ việc cung cấp thông tin bắt buộc. Ví dụ: Tôi đến cơ quan để khai hồ sơ theo mẫu.
kê khai Trang trọng, hành chính, chỉ việc liệt kê, báo cáo chi tiết. Ví dụ: Kê khai tài sản, kê khai thuế.
giấu Trung tính, chỉ hành động che đậy, không cho người khác biết. Ví dụ: Giấu thông tin, giấu diếm sự thật.
che giấu Trung tính, nhấn mạnh hành động cố ý che đậy. Ví dụ: Che giấu tội lỗi, che giấu thân phận.
Nghĩa 3: Có mùi như mùi nước đái.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khai Khẩu ngữ, miêu tả mùi khó chịu, tiêu cực. Ví dụ: Chiếc chăn cũ bốc mùi khai rõ rệt.
hôi Khẩu ngữ, trung tính đến tiêu cực, chỉ mùi khó chịu nói chung. Ví dụ: Mùi hôi thối, hôi chân.
thơm Trung tính, chỉ mùi dễ chịu, dễ ngửi. Ví dụ: Mùi hoa thơm, thơm tho.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Mở ra, làm cho bắt đầu tồn tại hoặc hoạt động.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khai Trang trọng, chỉ sự khởi đầu mang tính chính thức, quan trọng. Ví dụ: Ban tổ chức chính thức khai mạc hội thảo.
mở Trung tính, phổ biến, chỉ sự bắt đầu một hoạt động, sự kiện. Ví dụ: Mở cửa hàng, mở đầu cuộc họp.
bế Trang trọng, chỉ sự kết thúc một sự kiện chính thức. Ví dụ: Bế mạc hội nghị, bế giảng khóa học.
Nghĩa 5: Nói hoặc viết ra điều bí mật khi bị tra hỏi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khai Tiêu cực, chỉ việc tiết lộ thông tin bí mật do bị ép buộc. Ví dụ: Anh ta bị ép khai toàn bộ đường đi nước bước.
tiết lộ Trung tính, chỉ việc làm cho điều bí mật được biết đến. Ví dụ: Tiết lộ bí mật, tiết lộ thông tin.
thú nhận Trung tính đến tiêu cực, chỉ việc thừa nhận một sự thật, thường là điều xấu. Ví dụ: Thú nhận tội lỗi, thú nhận sai lầm.
giấu Trung tính, chỉ hành động che đậy, không cho người khác biết. Ví dụ: Giấu thông tin, giấu diếm sự thật.
che giấu Trung tính, nhấn mạnh hành động cố ý che đậy. Ví dụ: Che giấu tội lỗi, che giấu thân phận.
Nghĩa 6: (khẩu ngữ). Khai thác (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khai Khẩu ngữ, chỉ việc tận dụng, sử dụng nguồn lực. Ví dụ: Doanh nghiệp này chủ yếu khai đá xây dựng.
khai thác Trung tính, chỉ việc tận dụng, sử dụng nguồn lực, tài nguyên. Ví dụ: Khai thác tài nguyên, khai thác tiềm năng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các tình huống yêu cầu thông tin hoặc khi nói về mùi khó chịu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản hành chính, báo cáo, hoặc khi cần khai báo thông tin.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành khai thác tài nguyên hoặc khi nói về việc mở đầu một dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có thể mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực, tùy thuộc vào ngữ cảnh (ví dụ: mùi khai).
  • Thường thuộc văn phong hành chính hoặc khẩu ngữ.
  • Phong cách sử dụng có thể trang trọng hoặc không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt việc mở đầu, khai báo thông tin hoặc khi nói về mùi.
  • Tránh dùng trong văn chương trừ khi có ý đồ nghệ thuật rõ ràng.
  • Có thể thay thế bằng từ "mở" hoặc "bắt đầu" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "mở" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này để chỉ mùi, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Chú ý phân biệt giữa "khai" trong nghĩa khai báo và "khai" trong nghĩa mùi.
1
Chức năng ngữ pháp
"Khai" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Khai" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "khai" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "khai báo", "khai thác". Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "mùi khai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "khai" thường kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ ("khai báo thông tin"). Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với danh từ ("mùi khai") hoặc phó từ chỉ mức độ ("rất khai").
mở thông đào bới phá khơi báo trình tố nói