Hườm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chỗ hoắm sâu.
Ví dụ: Ven bờ mương có một cái hườm khá sâu.
2.
tính từ
Hoắm sâu vào.
Ví dụ: Bức tường cũ bị mưa gió khoét hườm vào lớp vữa.
3.
tính từ
(Quả cây) mới chín tới, da hơi đỏ hoặc chưa vàng, chưa đỏ đều, vàng đều.
Nghĩa 1: Chỗ hoắm sâu.
1
Học sinh tiểu học
  • Mặt đất có một cái hườm, em suýt vấp chân.
  • Con mèo nằm cuộn trong cái hườm giữa đống chăn.
  • Bên bờ ruộng có cái hườm, nước đọng lại trong đó.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường làng lồi lõm, đến khúc có cái hườm là bánh xe bị xóc.
  • Dưới gốc đa có cái hườm đất, lũ trẻ trốn tìm rất khéo.
  • Mưa dầm làm sân xuất hiện một cái hườm, bước hụt là ướt giày.
3
Người trưởng thành
  • Ven bờ mương có một cái hườm khá sâu.
  • Chỉ một cái hườm nhỏ giữa lối đi cũng đủ làm người ta khựng lại giữa đêm mưa.
  • Anh thả mồi đúng cái hườm nước xoáy, cá lập tức quẫy mạnh.
  • Nhìn dấu chân tụ lại quanh cái hườm, tôi đoán đàn trâu thường ghé uống nước.
Nghĩa 2: Hoắm sâu vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái ổ gà hườm xuống, xe đi qua bị xóc.
  • Bờ đất bị nước khoét hườm vào trong.
  • Dấu chân hằn hườm trên cát ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vết bánh xe hườm sâu vào nền đường sau cơn mưa.
  • Dòng suối chảy mạnh làm mép bờ hườm vào, lở loét.
  • Mũi dao lỡ tay hườm vào thớ gỗ, để lại rãnh xấu.
3
Người trưởng thành
  • Bức tường cũ bị mưa gió khoét hườm vào lớp vữa.
  • Một câu nói vô tâm cũng có thể hườm vào lòng tự trọng của người đối diện.
  • Mạch suối mùa lũ hườm vào sườn núi, để lộ nền đá già.
  • Bánh xe nặng hườm xuống nền đất mới san, in rõ những rãnh sâu.
Nghĩa 3: (Quả cây) mới chín tới, da hơi đỏ hoặc chưa vàng, chưa đỏ đều, vàng đều.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chỗ hoắm sâu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hườm Trung tính, miêu tả một vị trí bị trũng, lõm sâu vào. Ví dụ: Ven bờ mương có một cái hườm khá sâu.
hõm Trung tính, chỉ một chỗ trũng sâu vào bề mặt. Ví dụ: Có một hõm nhỏ trên mặt đất.
lõm Trung tính, chỉ một chỗ bị lún, trũng vào do tác động. Ví dụ: Vết lõm trên thân xe.
gồ Trung tính, chỉ một chỗ nhô cao lên trên bề mặt. Ví dụ: Cái gồ đất nhỏ.
nhô Trung tính, chỉ một phần nhô ra khỏi bề mặt chung. Ví dụ: Phần nhô ra của tảng đá.
Nghĩa 2: Hoắm sâu vào.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hườm Trung tính, miêu tả trạng thái bị trũng, lõm sâu vào. Ví dụ: Bức tường cũ bị mưa gió khoét hườm vào lớp vữa.
hõm Trung tính, chỉ trạng thái bị trũng sâu vào. Ví dụ: Đôi mắt hõm sâu.
lõm Trung tính, chỉ trạng thái bị lún, trũng vào. Ví dụ: Bề mặt bàn bị lõm.
gồ Trung tính, chỉ trạng thái nhô cao lên. Ví dụ: Trán gồ cao.
nhô Trung tính, chỉ trạng thái nhô ra. Ví dụ: Răng nhô ra.
Nghĩa 3: (Quả cây) mới chín tới, da hơi đỏ hoặc chưa vàng, chưa đỏ đều, vàng đều.
Từ đồng nghĩa:
ương chớm chín
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hườm Trung tính, miêu tả trạng thái quả bắt đầu chín, màu sắc chưa đều. Ví dụ:
ương Trung tính, chỉ quả chưa chín hẳn, còn hơi xanh nhưng đã có thể ăn được hoặc đang chuyển màu. Ví dụ: Quả xoài còn ương.
chớm chín Trung tính, chỉ trạng thái quả mới bắt đầu có dấu hiệu chín. Ví dụ: Quả cà chua chớm chín.
chín Trung tính, chỉ trạng thái quả đã đạt độ chín hoàn toàn. Ví dụ: Quả chuối đã chín vàng.
xanh Trung tính, chỉ trạng thái quả còn non, chưa chín. Ví dụ: Quả ổi còn xanh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của quả cây khi mới chín tới.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về thiên nhiên hoặc miêu tả chi tiết.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế về trạng thái của quả cây.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn chương để tạo hình ảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi muốn miêu tả quả cây chưa chín hoàn toàn, tạo cảm giác gần gũi, tự nhiên.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về nông sản hoặc khi miêu tả cảnh vật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái chín khác như "chín", "hườm hườm".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hườm" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Hườm" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "hườm" thường đứng sau các lượng từ hoặc từ chỉ định. Khi là tính từ, "hườm" thường đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc sau danh từ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Hườm" có thể kết hợp với các danh từ chỉ loại quả khi là tính từ, hoặc đi kèm với các từ chỉ định như "cái", "nơi" khi là danh từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...