Khoét
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm đứt rời dần từng ít một cho thành lỗ rỗng ở bên trong, bằng vật sắc nhọn.
2.
động từ
(ít dùng; thường nói đục khoét). Bòn rút tiền của, dựa vào quyền thế của mình.
3.
động từ
(kết hợp hạn chế). Làm sâu thêm. Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm đứt rời dần từng ít một cho thành lỗ rỗng ở bên trong, bằng vật sắc nhọn.
Nghĩa 2: (ít dùng; thường nói đục khoét). Bòn rút tiền của, dựa vào quyền thế của mình.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khoét | Diễn tả hành động tiêu cực, lén lút, lợi dụng quyền thế để trục lợi, mang sắc thái phê phán. Ví dụ: |
| bòn rút | Hành động lấy đi từng chút một một cách lén lút, thường là tiền bạc, mang sắc thái tiêu cực, phê phán. Ví dụ: Bọn tham nhũng bòn rút tiền của nhà nước. |
| tham ô | Hành động lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản công, mang sắc thái tiêu cực, trang trọng. Ví dụ: Hắn bị bắt vì tội tham ô công quỹ. |
| đóng góp | Hành động góp phần tài sản, công sức vào một việc chung, mang sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Anh ấy luôn đóng góp tích cực cho cộng đồng. |
| cống hiến | Hành động tự nguyện dâng hiến sức lực, trí tuệ cho cộng đồng, đất nước, mang sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ: Ông ấy đã cống hiến cả đời cho khoa học. |
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Làm sâu thêm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
lấp đầy bồi đắp
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| khoét | Diễn tả hành động làm tăng độ sâu, thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể, trung tính. Ví dụ: |
| đào sâu | Hành động làm cho một cái hố, rãnh trở nên sâu hơn, mang tính trung tính. Ví dụ: Đào sâu thêm cái mương. |
| lấp đầy | Hành động làm cho một khoảng trống, hố trở nên đầy, không còn sâu nữa, mang tính trung tính. Ví dụ: Lấp đầy hố bom. |
| bồi đắp | Hành động làm cho đất đai, bờ bãi cao lên, đầy lên, mang tính trung tính. Ví dụ: Sông bồi đắp phù sa cho đồng bằng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít phổ biến, thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể như sửa chữa, chế tác.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về tham nhũng, lạm dụng quyền lực (đục khoét).
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ, nhấn mạnh sự xâm phạm, tổn thương.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng, cơ khí khi nói về việc tạo lỗ hoặc rãnh.
2
Sắc thái & phong cách
- Có thể mang sắc thái tiêu cực khi nói về hành vi bòn rút, lạm dụng.
- Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết về tham nhũng.
- Trong nghệ thuật, từ này có thể mang tính hình tượng, gợi cảm xúc mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động tạo lỗ hoặc rãnh bằng vật sắc nhọn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến việc tạo lỗ hoặc bòn rút.
- Biến thể "đục khoét" thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực về tham nhũng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "đục" khi chỉ hành động tạo lỗ.
- "Khoét" thường mang nghĩa cụ thể hơn, trong khi "đục khoét" có nghĩa bóng.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "khoét lỗ", "khoét sâu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (lỗ, tường), trạng từ (sâu, kỹ), và có thể đi kèm với các từ chỉ công cụ (bằng dao, bằng đục).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
