Trũng

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Lõm sâu so với xung quanh.
Ví dụ : Nắp lon bị móp, ở giữa trũng rõ rệt.
2.
danh từ
(ít dùng). Chỗ đất trũng.
Nghĩa 1: Lõm sâu so với xung quanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Mặt đường chỗ này hơi trũng nên nước đọng lại.
  • Sân cát trũng xuống, bi ve lăn về giữa.
  • Chiếc bánh bị ấn mạnh nên giữa mặt bánh trũng vào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bãi cỏ trũng tạo thành một lòng chén nhỏ sau mưa.
  • Mặt bàn gỗ bị nứt, ở giữa trũng nhẹ, để bút là lăn về tâm.
  • Dòng cát trên bờ biển trũng xuống, in dấu chân thành một lối mòn mềm.
3
Người trưởng thành
  • Nắp lon bị móp, ở giữa trũng rõ rệt.
  • Ở những đoạn đời trũng xuống, ta mới nhìn ra bờ cao mình đã vượt.
  • Da má trũng sau cơn ốm, để lộ vẻ mệt mỏi không che giấu được.
  • Đất vườn trũng tựa lòng tay, hứng trọn trận mưa chiều.
Nghĩa 2: (ít dùng). Chỗ đất trũng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lõm sâu so với xung quanh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trũng Miêu tả trạng thái địa hình, bề mặt bị lõm xuống, thấp hơn mức bình thường; mang sắc thái trung tính, khách quan. Ví dụ: Nắp lon bị móp, ở giữa trũng rõ rệt.
lõm Trung tính, miêu tả trạng thái bề mặt bị thụt vào, thấp hơn. Ví dụ: Mặt đường bị lõm một vệt lớn.
hõm Trung tính, miêu tả trạng thái bề mặt bị thụt vào, thường là nhỏ và sâu. Ví dụ: Má anh ta hõm sâu vì ốm.
lồi Trung tính, miêu tả trạng thái bề mặt nhô ra, cao hơn. Ví dụ: Chỗ đất này bị lồi lên bất thường.
nhô Trung tính, miêu tả trạng thái bề mặt vươn ra, cao hơn. Ví dụ: Một tảng đá nhô ra khỏi mặt nước.
Nghĩa 2: (ít dùng). Chỗ đất trũng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả địa hình hoặc đặc điểm bề mặt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả địa lý, địa hình hoặc trong các báo cáo khoa học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự thấp kém, thiếu thốn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong địa lý, xây dựng, quy hoạch đô thị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là mô tả, khách quan.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả đặc điểm địa hình hoặc bề mặt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi không liên quan đến địa hình.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để mô tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ địa hình khác như "lõm", "hõm".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ địa hình khác khi cần mô tả chi tiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ: Làm vị ngữ trong câu miêu tả đặc điểm của sự vật. Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ chỉ vị trí địa lý.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Tính từ: Thường đứng sau danh từ để miêu tả, ví dụ: 'mặt đất trũng'. Danh từ: Thường đứng đầu câu hoặc sau động từ, ví dụ: 'Chỗ trũng này'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Tính từ: Kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ (rất, khá). Danh từ: Kết hợp với động từ chỉ hành động (đào, lấp).
lõm hõm lún hố hốc rãnh vực thung chảo thấp
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt