Hốc
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chỗ lõm ăn sâu vào trong thân cây, vách đá, v.v. hoặc đào sâu xuống dưới đất. Chỗ lõm ăn sâu vào trong thân cây, vách đá, v.v. hoặc đào sâu xuống dưới đất. Chỗ lõm ăn sâu vào trong thân cây, vách đá, v.v. hoặc đào sâu xuống dưới đất.
Ví dụ:
Anh thắp đèn pin soi vào hốc đá.
2.
tính từ
(Khuôn mặt) gầy tóp, có nhiều chỗ lõm sâu. (Khuôn mặt) gầy tóp, có nhiều chỗ lõm sâu.
3.
động từ
(Lợn) ăn vục cả mõm vào, ngoạm từng miếng to.
4.
động từ
(thông tục) Ăn một cách thô tục.
Nghĩa 1: Chỗ lõm ăn sâu vào trong thân cây, vách đá, v.v. hoặc đào sâu xuống dưới đất. Chỗ lõm ăn sâu vào trong thân cây, vách đá, v.v. hoặc đào sâu xuống dưới đất. Chỗ lõm ăn sâu vào trong thân cây, vách đá, v.v. hoặc đào sâu xuống dưới đất.
1
Học sinh tiểu học
- Có một cái hốc trên thân cây, chim sẻ làm tổ trong đó.
- Bạn Nam giấu viên bi vào hốc tường sau lớp học.
- Con cua trốn trong hốc cát khi nghe tiếng chân người.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mưa nhiều ngày làm đất sụt, để lại những hốc sâu ven đường làng.
- Trong vách đá ven biển, các hốc tối đọng đầy nước mặn và rong rêu.
- Ông nội dùng que thăm từng hốc đất để tìm khoai còn sót.
3
Người trưởng thành
- Anh thắp đèn pin soi vào hốc đá.
- Những hốc rễ già níu giữ mảng đất, như bàn tay cây bấu lấy sườn đồi.
- Đêm nằm võng, tôi nghe gió hú qua các hốc vách, lạnh lẽo mà thân thuộc.
- Người thợ săn từng thuộc từng hốc rừng, nơi thú hay lẩn khi trời đổ mưa.
Nghĩa 2: (Khuôn mặt) gầy tóp, có nhiều chỗ lõm sâu. (Khuôn mặt) gầy tóp, có nhiều chỗ lõm sâu.
Nghĩa 3: (Lợn) ăn vục cả mõm vào, ngoạm từng miếng to.
Nghĩa 4: (thông tục) Ăn một cách thô tục.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hình dáng vật thể hoặc cách ăn uống thô tục.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả địa hình hoặc đặc điểm sinh học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về cảnh vật hoặc nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong địa chất, sinh học để chỉ các cấu trúc tự nhiên.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái miêu tả, có thể trung tính hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
- Khẩu ngữ khi chỉ cách ăn uống, văn viết khi miêu tả địa hình.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hình dáng vật thể hoặc cách ăn uống cụ thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt lịch sự.
- Có thể thay thế bằng từ "lõm" khi chỉ hình dáng, "ăn ngấu nghiến" khi chỉ cách ăn uống.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "hốc hác" khi miêu tả khuôn mặt.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
- Đảm bảo sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc thiếu trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm định ngữ hoặc vị ngữ. Động từ: Làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "trở nên". Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ, tính từ. Tính từ: Kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ. Động từ: Kết hợp với danh từ, trạng từ chỉ cách thức.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
