Chín
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Số tiếp theo số tám trong dãy số tự nhiên.
Ví dụ :
Tôi chọn số chín cho mật mã tạm thời.
2.
động từ
(Quả, hạt hoặc hoa) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon.
Ví dụ :
Chuối đã chín đều, bóc ra dậy mùi dịu ngọt.
3.
động từ
(Loài sâu) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ, sắp làm kén, hoá nhộng.
Ví dụ :
Tằm đã chín, người nuôi tranh thủ dọn né cho kịp.
4.
động từ
(Thức ăn) được nấu nướng kĩ đến mức ăn được; trái với sống.
Ví dụ :
Món đã chín, nêm nhẹ là tròn vị.
5.
động từ
(Sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả.
Ví dụ :
Đề án này đã chín, có thể trình ký.
6.
động từ
(Màu da mặt) đỏ ứng lên.
Ví dụ :
Cô ấy chín mặt khi bị gọi tên giữa hội trường.
Nghĩa 1: Số tiếp theo số tám trong dãy số tự nhiên.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan lên bảng đọc đến số chín rồi dừng lại.
- Trên đồng hồ đồ chơi, kim chỉ vào số chín.
- Cô giáo phát cho em tờ giấy ghi số chín thật to.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm mình bốc thăm được số chín nên thi lượt sau.
- Bạn ấy đếm nhanh đến chín rồi chuyển sang nhịp vỗ tay.
- Trang sách dừng ở mục số chín, mở ra là bài mới.
3
Người trưởng thành
- Tôi chọn số chín cho mật mã tạm thời.
- Con số chín đôi khi gợi cảm giác tròn đầy nhưng vẫn chừa một nhịp lặng.
- Ở bảng điểm, con số chín có thể là động lực lẫn áp lực.
- Trong lịch hẹn, mốc giờ chín thường thành khởi đầu của buổi sáng bận rộn.
Nghĩa 2: (Quả, hạt hoặc hoa) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon.
1
Học sinh tiểu học
- Quả xoài đã chín, ngọt và thơm lắm.
- Cô hái bông hoa hướng dương vừa chín hạt.
- Mẹ dặn đừng hái ổi non, đợi ổi chín đã.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chùm vải trước sân chín rộ, ong bướm kéo về ríu rít.
- Màu vàng của lúa chín trải dài như tấm thảm ấm.
- Bạn chọn quả cà chua mới chín tới để làm salad cho tươi.
3
Người trưởng thành
- Chuối đã chín đều, bóc ra dậy mùi dịu ngọt.
- Mùa về, vườn mật độ trái chín khiến cả không khí cũng trở nên nồng nàn.
- Người giữ vườn chỉ cần nhìn sắc vỏ là biết quả đã chín đến độ nào.
- Có trái tự rụng khi chín, có trái phải đợi bàn tay kiên nhẫn nâng niu.
Nghĩa 3: (Loài sâu) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ, sắp làm kén, hoá nhộng.
1
Học sinh tiểu học
- Con tằm đã chín, chuẩn bị làm kén.
- Bé nhìn con sâu chín bò chậm lại.
- Bà bảo khi tằm chín thì phải cho lên né.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lứa tằm này vừa chín, lưng căng sáng, cả nong rộn ràng.
- Con sâu đo chín ít di chuyển, như gom sức cho lần thay áo cuối.
- Nhận biết tằm chín qua sắc thân ngà và dáng bò ngập ngừng.
3
Người trưởng thành
- Tằm đã chín, người nuôi tranh thủ dọn né cho kịp.
- Đến kỳ chín, thân tằm căng, im lìm như đang nghe nhịp chuyển mình của tằm tang.
- Con sâu rừng khi chín đổi thói quen kiếm ăn, chỉ tìm chỗ tĩnh để hóa thân.
- Cả vụ tằm được hay mất nhiều khi nằm ở khoảnh khắc nhận ra đàn đã chín.
Nghĩa 4: (Thức ăn) được nấu nướng kĩ đến mức ăn được; trái với sống.
1
Học sinh tiểu học
- Cơm đã chín, cả nhà cùng ăn nào.
- Mẹ đợi cá chín mới múc ra bát.
- Bánh chín thơm, ai cũng háo hức.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đợi khoai chín bở rồi mới mở nắp, khói bay thơm lừng.
- Thịt rim chín thấm, chan cơm nghe dạ ấm hơn.
- Canh sôi thêm chút để rau vừa chín tới, còn xanh mắt.
3
Người trưởng thành
- Món đã chín, nêm nhẹ là tròn vị.
- Khi lửa giữ đều, thịt chín sâu mà vẫn mọng, như được chăm chút bằng kiên nhẫn.
- Có bữa cơm chỉ cần nồi cháo chín nhừ, lòng người cũng dịu lại.
- Đợi điều gì cũng thế: chưa chín đừng vội, chín rồi vừa tay nhắc xuống.
Nghĩa 5: (Sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả.
1
Học sinh tiểu học
- Con hãy suy nghĩ cho chín rồi trả lời.
- Kế hoạch đã chín, cả nhóm bắt đầu làm.
- Cô dặn: ý định chín thì mới thực hiện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau nhiều lần sửa, ý tưởng đã chín, nhóm nộp bản thuyết trình.
- Mỗi quyết định cần để thời gian lắng, chín trong đầu rồi hẵng nói.
- Khi mục tiêu chín, động lực tự nhiên tìm đến.
3
Người trưởng thành
- Đề án này đã chín, có thể trình ký.
- Nhiều điều tưởng bốc đồng, thật ra là ủ men lâu ngày mới chín.
- Đôi khi im lặng không né tránh; đó là lúc suy nghĩ đang chín.
- Khi lòng chín, lời nói bớt gấp, bước chân biết chọn đường.
Nghĩa 6: (Màu da mặt) đỏ ứng lên.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy ngượng nên mặt chín như quả cà chua.
- Chạy một lúc, má em chín hồng.
- Nắng to làm mặt bé chín đỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bị trêu bất ngờ, nó chín mặt, vừa cười vừa né.
- Sau giờ thể dục, cả bọn má chín, mồ hôi lấm tấm.
- Nắng đầu hạ làm da chín lên, nhìn như vừa tô phấn hồng.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy chín mặt khi bị gọi tên giữa hội trường.
- Một câu khen đúng chỗ cũng đủ làm người ta chín da vì thẹn.
- Đi giữa nắng gắt, gò má chín rực, rát như vừa áp than hồng.
- Có khi chỉ một ký ức cũ khơi lên, mặt đã chín, tim cũng lỡ nhịp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Số tiếp theo số tám trong dãy số tự nhiên.
Nghĩa 2: (Quả, hạt hoặc hoa) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chín | Trung tính, miêu tả trạng thái phát triển của thực vật. Ví dụ: Chuối đã chín đều, bóc ra dậy mùi dịu ngọt. |
| chín muồi | Diễn tả sự phát triển đến mức hoàn hảo, thường dùng cho quả hoặc thời cơ. Ví dụ: Quả cam đã chín muồi, ngọt lịm. |
| xanh | Chỉ trạng thái chưa chín của quả, màu sắc thường là xanh lá cây. Ví dụ: Quả ổi còn xanh nên rất chát. |
| non | Chỉ trạng thái chưa phát triển đầy đủ, còn nhỏ, chưa chín. Ví dụ: Hái những trái cà chua còn non. |
Nghĩa 3: (Loài sâu) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ, sắp làm kén, hoá nhộng.
Nghĩa 4: (Thức ăn) được nấu nướng kĩ đến mức ăn được; trái với sống.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chín | Trung tính, miêu tả trạng thái của thực phẩm sau khi chế biến nhiệt. Ví dụ: Món đã chín, nêm nhẹ là tròn vị. |
| thấu | Chỉ thức ăn được nấu chín hoàn toàn, không còn sống bên trong, thường dùng cho thực phẩm dày. Ví dụ: Miếng thịt bò đã được nướng thấu. |
| sống | Chỉ thức ăn chưa qua chế biến nhiệt, còn ở trạng thái tự nhiên. Ví dụ: Không nên ăn rau sống chưa rửa sạch. |
| tái | Chỉ thức ăn được nấu chưa chín hoàn toàn, còn hơi đỏ hoặc mềm bên trong, thường dùng cho thịt. Ví dụ: Anh ấy thích ăn thịt bò tái. |
Nghĩa 5: (Sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả.
Từ đồng nghĩa:
thấu đáo kỹ lưỡng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chín | Trung tính, miêu tả mức độ hoàn thiện, sâu sắc của tư duy, kế hoạch. Ví dụ: Đề án này đã chín, có thể trình ký. |
| thấu đáo | Chỉ sự suy nghĩ kỹ lưỡng, toàn diện, không bỏ sót chi tiết nào. Ví dụ: Anh ấy luôn có những phân tích thấu đáo. |
| kỹ lưỡng | Chỉ sự cẩn thận, tỉ mỉ trong suy nghĩ hoặc hành động. Ví dụ: Cần suy nghĩ kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định. |
| non nớt | Chỉ sự thiếu kinh nghiệm, chưa trưởng thành trong suy nghĩ hoặc hành động. Ví dụ: Những ý tưởng non nớt của tuổi trẻ. |
| hời hợt | Chỉ sự thiếu sâu sắc, không kỹ lưỡng, chỉ nhìn bề ngoài. Ví dụ: Cách suy nghĩ hời hợt sẽ dẫn đến sai lầm. |
Nghĩa 6: (Màu da mặt) đỏ ứng lên.
Từ đồng nghĩa:
ửng hồng đỏ bừng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chín | Trung tính đến biểu cảm, miêu tả sự thay đổi màu sắc trên da mặt do cảm xúc hoặc nhiệt độ. Ví dụ: Cô ấy chín mặt khi bị gọi tên giữa hội trường. |
| ửng hồng | Chỉ màu đỏ nhẹ, tươi tắn, thường dùng để miêu tả má hoặc da mặt. Ví dụ: Má cô bé ửng hồng vì ngại. |
| đỏ bừng | Chỉ trạng thái đỏ lên rất nhanh và rõ rệt, thường do xấu hổ, giận dữ hoặc sốt. Ví dụ: Mặt anh ta đỏ bừng vì tức giận. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái của trái cây, thức ăn hoặc suy nghĩ đã đạt đến mức độ hoàn thiện.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả quá trình phát triển hoặc hoàn thiện của một sự vật, sự việc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm về sự trưởng thành hoặc hoàn thiện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tích cực, chỉ sự hoàn thiện, trưởng thành.
- Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thiện hoặc trưởng thành của một đối tượng.
- Tránh dùng khi đối tượng chưa đạt đến mức độ hoàn thiện.
- Có thể thay thế bằng từ "hoàn thiện" trong một số ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "chin" (số 9) trong một số ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "sống" khi nói về thức ăn, cần chú ý để tránh nhầm lẫn.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp với ý nghĩa mong muốn.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chín" có thể là danh từ hoặc động từ, tuỳ theo ngữ cảnh, và có thể đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Chín" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "chín" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ; khi là động từ, "chín" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quả chín", "nấu chín".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Chín" có thể kết hợp với danh từ (quả, thức ăn), tính từ (đỏ, vàng), và phó từ (đã, đang) để tạo thành các cụm từ như "quả đã chín", "màu da chín đỏ".

Danh sách bình luận