Hời
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có lợi nhiều về mặt giá cả, trong việc mua bán.
Ví dụ:
Tôi chốt đơn chiếc bàn gỗ với giá khá hời.
Nghĩa: Có lợi nhiều về mặt giá cả, trong việc mua bán.
1
Học sinh tiểu học
- Em mua được quyển sách với giá hời ở cửa hàng giảm giá.
- Mẹ bảo hôm nay rau rẻ, mua rất hời.
- Bạn ấy đổi thẻ bài lấy một món đồ chơi tốt hơn, khá hời.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ba săn được chiếc áo hời trong đợt xả kho cuối mùa.
- Cửa hàng thanh lý nên mua máy tính bảng khá hời so với giá gốc.
- Bạn đặt vé sớm nên giá hời, tiết kiệm được một khoản.
3
Người trưởng thành
- Tôi chốt đơn chiếc bàn gỗ với giá khá hời.
- Anh ấy thuê được căn phòng trung tâm với giá hời, coi như gặp may.
- Thấy người ta cần bán gấp, chị trả giá khéo nên mua rất hời.
- Đôi khi tưởng hời mà không bền, tính ra lại chẳng lời lãi gì.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có lợi nhiều về mặt giá cả, trong việc mua bán.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hời | Diễn tả sự có lợi về giá cả, thường dùng trong giao dịch mua bán, mang sắc thái tích cực, khẩu ngữ. Ví dụ: Tôi chốt đơn chiếc bàn gỗ với giá khá hời. |
| bở | Khẩu ngữ, diễn tả sự dễ dàng có lợi, thường dùng trong giao dịch mua bán. Ví dụ: Món hàng này bở quá, không mua thì phí. |
| ngon | Rất khẩu ngữ, thân mật, diễn tả sự hài lòng về một món hời, một giao dịch có lợi. Ví dụ: Mua được cái điện thoại cũ giá này đúng là ngon. |
| thiệt | Trung tính đến tiêu cực, diễn tả sự mất mát, không có lợi về mặt tài chính. Ví dụ: Bán giá đó thì thiệt cho mình quá. |
| chát | Khẩu ngữ, diễn tả giá cả quá cao, khó chấp nhận, gây cảm giác không có lợi. Ví dụ: Giá thuê nhà ở đây chát quá. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc mua bán có lợi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác hài lòng, vui vẻ khi mua được món hàng với giá tốt.
- Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh lợi ích về giá cả trong mua bán.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường đi kèm với các từ chỉ giao dịch mua bán.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "hời hợt" có nghĩa khác hoàn toàn.
- Không nên dùng từ này trong ngữ cảnh cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mua hời", "giá hời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (như "món", "giá") và động từ (như "mua", "bán").
