Lợi

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần thịt bao giữ xung quanh chân răng.
Ví dụ: Tôi bị viêm lợi nên phải đi nha sĩ.
2.
danh từ
Cái có ích mà con người thu được khi nó nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ ra.
Ví dụ: Thỏa thuận này đem lại nhiều lợi cho cả hai bên.
3.
tính từ
Có lợi, mang lại cho con người nhiều hơn là con người phải bỏ ra.
Ví dụ: Kế hoạch này lợi cho doanh nghiệp lẫn người lao động.
4.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Mép, bò.
5.
danh từ
Lãi.
Ví dụ: Năm nay công ty báo lợi giảm do thị trường chững lại.
6.
tính từ
Ít tốn hơn.
Ví dụ: Chọn tuyến đường vắng sẽ lợi thời gian giờ cao điểm.
Nghĩa 1: Phần thịt bao giữ xung quanh chân răng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam đánh răng nhẹ để không làm đau lợi.
  • Bé sờ vào lợi và thấy chiếc răng mới đang nhú.
  • Mẹ dặn nếu lợi chảy máu thì súc miệng bằng nước muối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi niềng răng, lợi có thể hơi sưng nên cần vệ sinh cẩn thận.
  • Khi thiếu vitamin C, lợi dễ chảy máu và lâu lành.
  • Bác sĩ nói mảng bám ở viền lợi là nguyên nhân gây viêm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bị viêm lợi nên phải đi nha sĩ.
  • Lợi tụt dần để lộ chân răng, báo hiệu bệnh nha chu đã tiến triển.
  • Chạm lưỡi qua viền lợi, tôi cảm thấy một nếp sưng âm ỉ từ tối qua.
  • Giữa tiếng máy nha khoa, tôi nghe rõ lời dặn: giữ lợi sạch mới giữ được răng.
Nghĩa 2: Cái có ích mà con người thu được khi nó nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Chúng em gom giấy vụn để gây quỹ, vừa sạch lớp vừa có lợi cho môi trường.
  • Đọc sách mỗi ngày mang lại nhiều lợi cho trí óc.
  • Trồng cây quanh sân trường có lợi cho bóng mát và không khí.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tham gia câu lạc bộ mang lại lợi về kỹ năng và quan hệ bạn bè.
  • Học cách quản lý thời gian giúp em thấy lợi rõ ràng trong điểm số.
  • Đổi thói quen ăn uống lành mạnh, lợi không chỉ ở sức khỏe mà còn ở tinh thần.
3
Người trưởng thành
  • Thỏa thuận này đem lại nhiều lợi cho cả hai bên.
  • Trong mọi quyết định, tôi cân đong giữa lợi và rủi ro trước khi ký.
  • Lợi ngắn hạn đôi khi che mờ cái giá phải trả rất dài.
  • Người khôn nhận ra lợi thật nằm ở sự bền vững, không chỉ ở con số trên giấy.
Nghĩa 3: Có lợi, mang lại cho con người nhiều hơn là con người phải bỏ ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Uống nước đúng giờ rất lợi cho sức khỏe.
  • Đi bộ đến trường vừa khỏe vừa lợi cho môi trường.
  • Ngồi thẳng lưng sẽ lợi cho xương sống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ôn tập theo sơ đồ tư duy khá lợi cho việc ghi nhớ lâu.
  • Tập thể dục buổi sáng lợi cho việc tập trung trong ngày.
  • Tắt thiết bị khi không dùng là thói quen lợi cho cả gia đình.
3
Người trưởng thành
  • Kế hoạch này lợi cho doanh nghiệp lẫn người lao động.
  • Giảm bớt cuộc họp rườm rà lợi cho hiệu suất và tinh thần đội ngũ.
  • Giữ lời hứa luôn lợi cho uy tín, kể cả khi phải chịu thiệt nhỏ.
  • Trong dài hạn, đầu tư vào con người là điều lợi nhất cho tổ chức.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Mép, bò.
Nghĩa 5: Lãi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bán hết rổ rau, cô tính được chút lợi mua thêm vở.
  • Chú mở quán nước, cuối ngày gom lại được ít lợi.
  • Nuôi gà khỏe, cuối vụ có lợi để sửa mái nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cửa hàng giữ giá ổn định để có lợi đều qua từng tháng.
  • Nếu quản lý chi phí tốt, dự án sẽ có lợi bền hơn.
  • Họ chấp nhận lợi thấp để thu hút khách lâu dài.
3
Người trưởng thành
  • Năm nay công ty báo lợi giảm do thị trường chững lại.
  • Giữa lợi và dòng tiền, doanh nghiệp chọn sự an toàn trước.
  • Miếng lợi mỏng mà chắc còn hơn con số ảo trên báo cáo.
  • Chia lợi công bằng giữ cho đối tác còn muốn làm ăn với nhau.
Nghĩa 6: Ít tốn hơn.
1
Học sinh tiểu học
  • Dùng đèn LED lợi điện hơn bóng cũ.
  • Mang bình nước đi học lợi tiền mua nước ngoài quán.
  • Đi chung xe với bạn lợi thời gian cho cả hai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • In hai mặt vở vừa gọn vừa lợi giấy.
  • Học nhóm đúng cách lợi công sức ôn thi.
  • Sửa lại đồ dùng còn tốt sẽ lợi chi phí hơn mua mới.
3
Người trưởng thành
  • Chọn tuyến đường vắng sẽ lợi thời gian giờ cao điểm.
  • Thuê dịch vụ theo gói thường lợi chi phí hơn trả lẻ.
  • Đầu tư phòng ngừa luôn lợi hơn chữa cháy về sau.
  • Sắp xếp lịch họp thông minh sẽ lợi năng lượng của cả đội.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phần thịt bao giữ xung quanh chân răng.
Từ đồng nghĩa:
nướu
Từ Cách sử dụng
lợi Chỉ bộ phận cơ thể, y học. Ví dụ: Tôi bị viêm lợi nên phải đi nha sĩ.
nướu Trung tính, thông dụng Ví dụ: Bé bị viêm nướu nên rất đau.
Nghĩa 2: Cái có ích mà con người thu được khi nó nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lợi Trung tính, dùng trong kinh tế, đời sống. Ví dụ: Thỏa thuận này đem lại nhiều lợi cho cả hai bên.
ích Trung tính, trang trọng hơn Ví dụ: Việc này mang lại nhiều ích lợi cho cộng đồng.
lợi ích Trung tính, thông dụng Ví dụ: Chúng ta cần cân nhắc lợi ích lâu dài.
hại Trung tính, đối lập trực tiếp Ví dụ: Việc đó chỉ mang lại hại chứ không có lợi.
thiệt Trung tính, chỉ sự mất mát Ví dụ: Anh ấy chịu nhiều thiệt thòi vì quyết định đó.
Nghĩa 3: Có lợi, mang lại cho con người nhiều hơn là con người phải bỏ ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
có hại bất lợi
Từ Cách sử dụng
lợi Trung tính, đánh giá tính chất. Ví dụ: Kế hoạch này lợi cho doanh nghiệp lẫn người lao động.
có ích Trung tính, thông dụng Ví dụ: Quyết định này rất có ích cho công ty.
hữu ích Trung tính, trang trọng, văn chương Ví dụ: Cuốn sách này thực sự hữu ích cho sinh viên.
có hại Trung tính, đối lập trực tiếp Ví dụ: Thói quen này rất có hại cho sức khỏe.
bất lợi Trung tính, chỉ sự không thuận lợi Ví dụ: Thời tiết bất lợi cho việc gieo trồng.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Mép, bò.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lợi Hạn chế, chỉ cạnh, rìa của vật. Ví dụ:
mép Trung tính, thông dụng Ví dụ: Mép bàn bị sứt một miếng.
bờ Trung tính, thông dụng Ví dụ: Bờ sông đang bị sạt lở.
Nghĩa 5: Lãi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lợi Chuyên ngành kinh tế, tài chính. Ví dụ: Năm nay công ty báo lợi giảm do thị trường chững lại.
lãi Trung tính, thông dụng trong kinh tế Ví dụ: Ngân hàng trả lãi hàng tháng.
lỗ Trung tính, đối lập trực tiếp trong kinh tế Ví dụ: Công ty bị lỗ nặng trong quý này.
Nghĩa 6: Ít tốn hơn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lợi Trung tính, chỉ sự hiệu quả về chi phí. Ví dụ: Chọn tuyến đường vắng sẽ lợi thời gian giờ cao điểm.
tiết kiệm Trung tính, thông dụng Ví dụ: Mua hàng số lượng lớn sẽ tiết kiệm hơn.
kinh tế Trung tính, chỉ sự hiệu quả về chi phí Ví dụ: Đây là một giải pháp kinh tế hơn.
tốn kém Trung tính, đối lập trực tiếp Ví dụ: Chi phí sửa chữa khá tốn kém.
hao phí Trung tính, chỉ sự lãng phí Ví dụ: Việc này gây hao phí nhiều tài nguyên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ lợi ích cá nhân hoặc tập thể, ví dụ "có lợi".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt các khái niệm về lợi ích kinh tế, xã hội, ví dụ "lợi nhuận", "lợi ích cộng đồng".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi dùng với nghĩa ẩn dụ hoặc biểu tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong kinh tế, tài chính với các thuật ngữ như "lợi nhuận", "lợi tức".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, mang lại cảm giác có lợi ích hoặc giá trị.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản viết, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ lợi ích cá nhân.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến lợi ích hoặc giá trị thu được.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc khi không có lợi ích rõ ràng.
  • Có thể thay thế bằng từ "ích lợi" trong một số trường hợp để nhấn mạnh hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lãi" trong ngữ cảnh tài chính.
  • Khác biệt với "hại" ở chỗ "lợi" mang nghĩa tích cực, còn "hại" mang nghĩa tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ "lợi" một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với lượng từ, tính từ. Tính từ: Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ.