Tiền

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vật đúc bằng kim loại hay in bằng giấy do ngân hàng phát hành, dùng làm đơn vị tiền tệ (nói khái quát).
2.
danh từ
Số tiền cụ thể nhận hay trả.
3.
danh từ
Đơn vị tiền tệ cũ thời phong kiến, bằng sáu mươi đồng tiền kẽm.
4.
danh từ
Đồng cân.
5.
tính từ
Ở phía trước; trái với hậu.
6. Yếu tố ghép trước để cấu tạo danh từ, tính từ, có nghĩa "trước, ở phía trước, thuộc thời kì trước".
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tiền bạc trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ các khái niệm liên quan đến tài chính, kinh tế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng liên quan đến giá trị, quyền lực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các văn bản kinh tế, tài chính để chỉ đơn vị tiền tệ hoặc giá trị tiền tệ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết trang trọng.
  • Trong nghệ thuật, có thể mang ý nghĩa biểu tượng hoặc ẩn dụ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ giá trị tài chính hoặc đơn vị tiền tệ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể về loại tiền tệ nếu không có thông tin bổ sung.
  • Có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ chỉ thời gian hoặc vị trí (ví dụ: tiền sử, tiền chiến).
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiền" trong nghĩa "trước" khi không có ngữ cảnh rõ ràng.
  • Khác biệt với từ "đồng" khi chỉ đơn vị tiền tệ cụ thể.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm giữa các nghĩa khác nhau của từ "tiền".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm định ngữ, vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "của", "này", "đó" khi là danh từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai), tính từ chỉ định (này, đó). Tính từ: Thường kết hợp với danh từ (tiền sử, tiền chiến).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới