Hiệu chính

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(cũ). Sửa chữa lại văn bản cho đúng.
Ví dụ : Biên tập viên đã hiệu chính bản thảo theo quy chuẩn chính tả.
2.
động từ
(chuyên môn). Điều chỉnh cho thích hợp số tra thấy ở bảng số.
Ví dụ : Kỹ thuật viên đã hiệu chính số đo theo bảng tra chuẩn.
Nghĩa 1: (cũ). Sửa chữa lại văn bản cho đúng.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy cô hiệu chính bài văn để chữ và ý đều đúng.
  • Bạn Lan nhờ cô hiệu chính đoạn văn vì viết sai dấu.
  • Cô biên tập hiệu chính truyện tranh trước khi in.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Biên tập viên đang hiệu chính bản thảo để loại bỏ lỗi chính tả và ngữ pháp.
  • Nhóm trưởng yêu cầu nộp lại báo cáo sau khi đã được hiệu chính cẩn thận.
  • Trước khi gửi tạp chí, tác giả tự hiệu chính những câu còn rườm rà.
3
Người trưởng thành
  • Biên tập viên đã hiệu chính bản thảo theo quy chuẩn chính tả.
  • Hiệu chính tốt giúp câu chữ sáng rõ, còn hiệu chính qua loa chỉ che lấp lỗi bằng lớp sơn mỏng.
  • Tôi trân trọng người hiệu chính kín đáo: họ sửa sai mà vẫn giữ giọng của tác giả.
  • Sau đêm dài, anh ngồi hiệu chính từng dòng, như nhặt sạn khỏi bát cơm chữ.
Nghĩa 2: (chuyên môn). Điều chỉnh cho thích hợp số tra thấy ở bảng số.
1
Học sinh tiểu học
  • Chị kỹ thuật viên hiệu chính số đo theo bảng để cho ra kết quả đúng.
  • Chú đo đạc xong, hiệu chính số liệu bằng bảng tra rồi mới ghi vào sổ.
  • Cô phòng thí nghiệm hiệu chính kết quả dựa trên bảng số chuẩn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi cân đo, kỹ sư hiệu chính số liệu theo bảng tra để giảm sai số dụng cụ.
  • Trong giờ thực hành, chúng mình phải hiệu chính kết quả dựa trên bảng hiệu chuẩn trước khi tính tiếp.
  • Nhà nghiên cứu hiệu chính dữ liệu theo bảng số để phù hợp điều kiện thí nghiệm.
3
Người trưởng thành
  • Kỹ thuật viên đã hiệu chính số đo theo bảng tra chuẩn.
  • Không hiệu chính theo bảng số, kết luận dễ lệch như chiếc kim la bàn bị nhiễm từ.
  • Những dữ liệu thô cần được hiệu chính bằng bảng tra, rồi mới kể câu chuyện trung thực của chúng.
  • Anh lặp lại phép đo, đối chiếu bảng và hiệu chính, kiên nhẫn gom từng sai số rơi vãi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ). Sửa chữa lại văn bản cho đúng.
Từ đồng nghĩa:
duyệt sửa biên tập chỉnh sửa
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hiệu chính trung tính, hơi cổ; văn bản học; trang trọng nhẹ Ví dụ: Biên tập viên đã hiệu chính bản thảo theo quy chuẩn chính tả.
duyệt sửa trung tính; chuyên môn biên tập; nhẹ hơn “hiệu đính” Ví dụ: Biên tập viên duyệt sửa bản thảo trước khi in.
biên tập trung tính; nghề nghiệp; phạm vi rộng nhưng thường hàm sửa lỗi Ví dụ: Tòa soạn đang biên tập bản thảo cuối.
chỉnh sửa trung tính; hiện đại; khẩu ngữ–chuyên môn Ví dụ: Anh ấy chỉnh sửa bản đánh máy sai.
Nghĩa 2: (chuyên môn). Điều chỉnh cho thích hợp số tra thấy ở bảng số.
Từ đồng nghĩa:
hiệu chỉnh chỉnh lý
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hiệu chính thuật ngữ chuyên môn; trung tính; chính xác, kỹ thuật Ví dụ: Kỹ thuật viên đã hiệu chính số đo theo bảng tra chuẩn.
hiệu chỉnh trung tính; kỹ thuật; dùng phổ biến trong đo lường, số liệu Ví dụ: Cần hiệu chỉnh số đo theo bảng tra.
chỉnh lý trang trọng; hành chính–kỹ thuật; điều chỉnh theo quy chuẩn Ví dụ: Chúng ta phải chỉnh lý số liệu theo bảng chuẩn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật hoặc kỹ thuật khi cần điều chỉnh số liệu hoặc văn bản.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành liên quan đến khoa học, kỹ thuật, và xuất bản.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chính xác và chuyên môn cao.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các tài liệu kỹ thuật và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần điều chỉnh hoặc sửa chữa văn bản, số liệu để đảm bảo tính chính xác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không yêu cầu độ chính xác cao.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay thế bằng từ "chỉnh sửa" trong ngữ cảnh ít trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chỉnh sửa" trong ngữ cảnh không chuyên môn.
  • Khác biệt với "biên tập" ở chỗ "hiệu chính" nhấn mạnh vào sự điều chỉnh cho đúng, còn "biên tập" có thể bao gồm cả việc tổ chức và sắp xếp nội dung.
  • Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ ngữ cảnh chuyên môn hoặc học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hiệu chính văn bản", "hiệu chính số liệu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (văn bản, số liệu) và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (như "cẩn thận", "kỹ lưỡng").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...