Hiệu đính

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Xem xét, đối chiếu và chữa lại văn bản cho đúng.
Ví dụ: Cô ấy đang hiệu đính bản thảo hợp đồng trước khi ký.
Nghĩa: Xem xét, đối chiếu và chữa lại văn bản cho đúng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chi cô đang hiệu đính bài báo tường để sửa lỗi chính tả.
  • Bạn Lan nhờ thầy hiệu đính bản tin của lớp trước khi dán lên bảng.
  • Mẹ hiệu đính bức thư con viết để câu chữ đúng hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trước khi nộp tờ rơi câu lạc bộ, nhóm em nhờ cô hiệu đính để tránh lỗi diễn đạt.
  • Bạn Minh cẩn thận hiệu đính bài luận, so lại từng câu với nguồn tham khảo.
  • Biên tập viên trẻ thức khuya hiệu đính bản thảo truyện, chỉnh từng dấu chấm, dấu phẩy.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy đang hiệu đính bản thảo hợp đồng trước khi ký.
  • Anh dành buổi tối để hiệu đính luận văn, đối chiếu số liệu với phụ lục cho chắc.
  • Biên tập viên hiệu đính bản dịch, gỡ những câu gồ ghề cho trôi chảy và đúng ý tác giả.
  • Hiệu đính không chỉ là sửa lỗi, mà là trả văn bản về đúng hình dạng nó nên có.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xem xét, đối chiếu và chữa lại văn bản cho đúng.
Từ đồng nghĩa:
chỉnh sửa duyệt sửa hiệu khảo
Từ trái nghĩa:
in sai để nguyên
Từ Cách sử dụng
hiệu đính trang trọng, chuyên môn biên tập; sắc thái trung tính Ví dụ: Cô ấy đang hiệu đính bản thảo hợp đồng trước khi ký.
chỉnh sửa mức độ rộng, trung tính; dùng phổ biến trong biên tập Ví dụ: Biên tập viên đang chỉnh sửa bản thảo cuối cùng.
duyệt sửa chuyên môn xuất bản; trang trọng hơn, tập trung vào khâu rà và sửa Ví dụ: Bản in thử đã được duyệt sửa trước khi giao nhà in.
hiệu khảo văn chương/học thuật cổ; trang trọng, nhấn vào khảo đối để sửa Ví dụ: Ông dành nhiều năm hiệu khảo bộ sử ký này.
in sai trung tính, chuyên môn in ấn; kết quả trái ngược (không sửa mà để sai) Ví dụ: Bài báo bị in sai nhiều chỗ tên riêng.
để nguyên trung tính, quyết định không can thiệp; trái với việc rà soát và sửa Ví dụ: Chúng tôi quyết định để nguyên bản dịch theo bản in năm 1925.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng khi nói về việc chỉnh sửa tài liệu, bài viết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng khi nói về việc chỉnh sửa tác phẩm văn học, kịch bản.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xuất bản, biên tập và nghiên cứu học thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chính xác, cẩn thận và chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh việc chỉnh sửa để đảm bảo tính chính xác của văn bản.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không cần sự chính xác cao.
  • Thường đi kèm với các tài liệu học thuật, báo cáo, sách vở.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "biên tập"; hiệu đính nhấn mạnh vào việc sửa lỗi, trong khi biên tập có thể bao gồm cả việc tổ chức nội dung.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hiệu đính văn bản", "đang hiệu đính".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (văn bản, tài liệu), phó từ (đang, sẽ), và lượng từ (một số, nhiều).