Gót

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần sau cùng của bàn chân.
Ví dụ: Bác sĩ khuyên tôi thay đổi cách tiếp đất ở gót khi chạy.
2.
danh từ
Phần sau cùng của giày hoặc guốc, có bề mặt tiếp xúc với gót chân.
Ví dụ: Đôi giày công sở có gót vừa phải, đi cả ngày vẫn ổn.
Nghĩa 1: Phần sau cùng của bàn chân.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé đứng kiễng gót để với lấy hộp bút.
  • Cậu lỡ đá gót vào cánh cửa nên đau nhói.
  • Cô giáo nhắc Minh đi giày cho êm gót, kẻo bị trầy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu thủ môn chạm bóng bằng gót và cứu thua trong gang tấc.
  • Bạn Lan bước nhẹ trên cát, để lại dấu gót nhỏ xíu nối dài ra biển.
  • Mỗi lần chạy bền, mình thấy gót chạm đất sớm là nhịp thở rối ngay.
3
Người trưởng thành
  • Bác sĩ khuyên tôi thay đổi cách tiếp đất ở gót khi chạy.
  • Dấu gót khô nứt như vết rạn trên nền đất sau mùa nắng dài, nhắc tôi cần chăm sóc cơ thể tử tế hơn.
  • Giữa đêm khuya, tiếng gót đập lên sàn gỗ mỏng tang vang khắp hành lang trống trải.
  • Trong một thoáng quay đi, tôi bỗng thấy tuổi trẻ chỉ còn in lại những vết gót mờ trên lối cũ.
Nghĩa 2: Phần sau cùng của giày hoặc guốc, có bề mặt tiếp xúc với gót chân.
1
Học sinh tiểu học
  • Đôi giày mới có gót mềm nên đi rất êm.
  • Bạn Mai làm rơi gót guốc, phải nhờ cô chú sửa lại.
  • Mẹ dặn đi cẩn thận kẻo gãy gót giày khi leo cầu thang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng gót giày cộc cộc vang lên ở hành lang trường trong giờ ra chơi.
  • Cậu ấy chọn đôi giày thể thao có gót dày để đỡ đau chân khi tập luyện.
  • Bạn diễn chỉnh lại gót guốc trước khi bước ra sân khấu.
3
Người trưởng thành
  • Đôi giày công sở có gót vừa phải, đi cả ngày vẫn ổn.
  • Tiếng gót cao vang trên nền đá, giữa sảnh lớn, nghe như nhịp mở màn cho một ngày làm việc mới.
  • Tôi thay miếng lót ở gót giày, thấy bước chân đằm xuống, bớt hối hả hẳn.
  • Qua bao mùa, gót guốc mòn đi, chỉ còn giữ lại dáng đứng tự tin của người đã trưởng thành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các vấn đề liên quan đến giày dép hoặc sức khỏe bàn chân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng khi mô tả chi tiết về sản phẩm giày dép hoặc trong các nghiên cứu về cơ thể học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả hình ảnh con người hoặc trang phục.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong ngành thời trang, y học, đặc biệt là về giày dép và chăm sóc chân.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không mang tính trang trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh mô tả cụ thể, chi tiết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả phần cụ thể của cơ thể hoặc giày dép.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải chỉ rõ phần sau của bàn chân hoặc giày.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ như "gót chân", "gót giày".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phần khác của bàn chân như "mũi chân".
  • Khác biệt với "gót" trong "gót sen" (một cách nói ẩn dụ về vẻ đẹp).
  • Chú ý phát âm rõ ràng để tránh nhầm lẫn với từ khác có âm tương tự.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "gót chân", "gót giày".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (như "cao", "thấp") hoặc động từ (như "đau", "chạm").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...