Giày
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng bằng da, caosu hoặc vải dày, có để, để mang ở chân, che kín cả bàn chân.
Ví dụ:
Anh ấy xỏ giày và ra cửa rất vội.
2.
động từ
Giẫm đi giẫm lại nhiều lần cho nát ra.
Ví dụ:
Đừng giày bãi cỏ non, sẽ hỏng cả luống.
Nghĩa 1: Đồ dùng bằng da, caosu hoặc vải dày, có để, để mang ở chân, che kín cả bàn chân.
1
Học sinh tiểu học
- Con mang giày vào rồi hãy ra sân nhé.
- Đôi giày mới ôm chân, đi rất êm.
- Mưa lớn, giày kín giúp chân không bị ướt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy chọn đôi giày thể thao để chạy cho chắc chân.
- Giày da đánh bóng lên thì đồng phục trông gọn gàng hẳn.
- Đến phòng thí nghiệm, thầy dặn mang giày kín để an toàn.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy xỏ giày và ra cửa rất vội.
- Đôi giày cũ giữ hình bàn chân tôi, bước lên đường như nhớ thói quen.
- Vào buổi họp, một đôi giày sạch đôi khi lịch sự hơn cả lời chào.
- Ngày mưa, giày kín giúp ta đi qua những vũng nước mà không ngại ngần.
Nghĩa 2: Giẫm đi giẫm lại nhiều lần cho nát ra.
1
Học sinh tiểu học
- Đừng giày đất bùn, sân sẽ nhão ra.
- Bạn nhỏ giày lá chuối làm nát cả lá.
- Không nên giày ổ kiến, chúng sẽ bị đau.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đám trẻ hiếu động giày bùn thành một vệt nhão dưới gốc cây.
- Đừng giày giấy kiểm tra, lát nữa còn nộp cho cô.
- Cậu ấy bực quá, lỡ giày mấy bông hoa ven đường nát bét.
3
Người trưởng thành
- Đừng giày bãi cỏ non, sẽ hỏng cả luống.
- Trong cơn giận, anh ta giày tờ thư đến nhàu nát rồi mới bình tâm.
- Họ giày trái chín rơi vãi dưới đất, mùi thơm hóa thành vị chua xót.
- Đừng giày lên điều nhỏ bé người khác nâng niu; vệt dấu đó khó mà xoá.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng bằng da, caosu hoặc vải dày, có để, để mang ở chân, che kín cả bàn chân.
Nghĩa 2: Giẫm đi giẫm lại nhiều lần cho nát ra.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| giày | Mạnh mẽ, tiêu cực, chỉ hành động giẫm đạp lặp đi lặp lại gây hư hại hoặc phá hủy. Ví dụ: Đừng giày bãi cỏ non, sẽ hỏng cả luống. |
| giẫm | Trung tính, chỉ hành động đặt chân lên, có thể gây hư hại hoặc phá hủy khi kết hợp với 'nát'. Ví dụ: Đừng giẫm nát bãi cỏ. |
| xéo | Mạnh mẽ, thường dùng trong văn chương hoặc biểu cảm, nhấn mạnh sự nghiền nát, phá hủy. Ví dụ: Kẻ thù đã xéo nát quê hương. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ đồ dùng mang ở chân, phổ biến trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về thời trang, tiêu dùng hoặc mô tả sản phẩm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng trong thơ ca, truyện ngắn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không mang tính trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các loại giày dép hoặc hành động giẫm nát.
- Tránh dùng "giày" khi cần diễn đạt ý nghĩa khác không liên quan đến giày dép hoặc giẫm nát.
- "Giày" có thể bị nhầm lẫn với "dày" trong văn nói do phát âm tương tự.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "dày" do phát âm gần giống, cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt.
- Trong một số trường hợp, "giày" có thể bị hiểu nhầm là "giẫm" nếu không rõ ràng về ngữ cảnh.
- Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Giy" l0 danh t1, c3 thc thc hicn vai tr2 chcnh l0m chc ngc, bc ngc, hocc bc ngc trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L0 tc 1cn, khf4ng cf3 kc tc hcp vc phc tc 1cc trecng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thcng 1cng c 1cu ce2u le0m chc ngc hocc bc ngc; cf3 thc le0m trung te2m ccm danh tc, ved dc: "gie0y da", "gie0y thc thao".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thcng kc tc hcp vc ccm danh tc, tednh tc, ved dc: "gie0y 1cp", "gie0y 1cp".
