Xéo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Giẫm mạnh, giẫm bừa lên.
Ví dụ:
Anh ta vô ý xéo lên mép váy, làm đường chỉ bung ra.
2.
động từ
Rời khỏi nơi nào đó (hàm ý coi khinh).
3.
tính từ
Chéo.
Nghĩa 1: Giẫm mạnh, giẫm bừa lên.
1
Học sinh tiểu học
- Em lỡ xéo lên bãi cỏ làm lá bị dập.
- Bạn đừng xéo lên bức tranh cát kẻo hỏng.
- Con mèo xéo lên vũng bùn rồi để dấu chân khắp sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đừng xéo lên luống rau non, cây sẽ quắt lại vì dập rễ.
- Trong lúc vội, cậu xéo lên tờ bài vẽ, để lại một vệt bẩn rõ mồn một.
- Người qua đường xéo bừa lên thảm hoa, khiến cả góc sân trường xộc xệch.
3
Người trưởng thành
- Anh ta vô ý xéo lên mép váy, làm đường chỉ bung ra.
- Chỉ một bước xéo bừa của kẻ hấp tấp cũng đủ nghiền nát công sức của người chăm vườn.
- Đôi giày bết bùn xéo qua sàn gỗ, để lại những vệt nhơ khó tẩy.
- Có lúc lòng người cũng bị xéo nát bởi sự cẩu thả của vài lời vô tâm.
Nghĩa 2: Rời khỏi nơi nào đó (hàm ý coi khinh).
Nghĩa 3: Chéo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Giẫm mạnh, giẫm bừa lên.
Từ đồng nghĩa:
giẫm đạp
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xéo | mạnh, thô bạo, thiếu tôn trọng Ví dụ: Anh ta vô ý xéo lên mép váy, làm đường chỉ bung ra. |
| giẫm | trung tính, hành động Ví dụ: Đừng giẫm lên cỏ. |
| đạp | mạnh, có chủ ý, hành động Ví dụ: Anh ta đạp đổ thùng rác. |
Nghĩa 2: Rời khỏi nơi nào đó (hàm ý coi khinh).
Từ trái nghĩa:
ở lại
Nghĩa 3: Chéo.
Từ trái nghĩa:
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả hành động giẫm đạp hoặc yêu cầu ai đó rời đi với thái độ không tôn trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh mạnh mẽ hoặc thể hiện cảm xúc khinh miệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc khinh miệt khi dùng để yêu cầu ai đó rời đi.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Có thể mang tính bạo lực khi diễn tả hành động giẫm đạp.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các tình huống không trang trọng, khi muốn thể hiện sự bực bội hoặc khinh thường.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần giữ thái độ lịch sự.
- Có thể thay thế bằng từ "rời đi" hoặc "bước đi" trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "chéo" khi dùng với nghĩa "chéo".
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
- Cần chú ý sắc thái tiêu cực khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xéo" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Xéo" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "xéo" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "xéo" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động. Khi là tính từ, nó có thể kết hợp với danh từ hoặc phó từ chỉ mức độ.
