Định kì
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Từng khoảng thời gian nhất định, sau đó một việc lại xảy ra.
Ví dụ:
Cửa hàng kiểm kho theo định kì để tránh thất thoát.
2.
tính từ
Theo định kì.
Ví dụ:
Cuộc họp định kì bắt đầu đúng giờ.
Nghĩa 1: Từng khoảng thời gian nhất định, sau đó một việc lại xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ cho em tiền tiết kiệm vào ống heo theo định kì.
- Cây được tưới nước theo định kì để luôn xanh.
- Cô giáo kiểm tra vở bài tập theo định kì.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ đọc sách họp theo định kì nên ai cũng sắp xếp được thời gian.
- Tuần nào thầy cũng nhắc lịch vệ sinh lớp diễn ra theo định kì.
- Việc khám sức khỏe học sinh được tổ chức theo định kì để theo dõi thể trạng.
3
Người trưởng thành
- Cửa hàng kiểm kho theo định kì để tránh thất thoát.
- Bảng tin công ty gửi đi theo định kì, giúp mọi người nắm tiến độ.
- Khám răng theo định kì thường tiết kiệm hơn so với chờ đau mới đi.
- Khi cuộc sống có những mốc định kì, ta thấy nhịp nhàng và bớt rối.
Nghĩa 2: Theo định kì.
1
Học sinh tiểu học
- Bản tin định kì của lớp được dán ở bảng thông báo.
- Bé đến lịch tiêm định kì nên rất ngoan.
- Nhà trường có buổi tổng vệ sinh định kì.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những buổi kiểm tra định kì giúp mình biết mình đang ở đâu.
- Tạp chí ra số định kì, nên bạn đọc chờ khá yên tâm.
- Nhà có dịch vụ bảo dưỡng định kì cho máy lọc nước.
3
Người trưởng thành
- Cuộc họp định kì bắt đầu đúng giờ.
- Email báo cáo định kì giúp lãnh đạo nhìn thấy xu hướng thay vì cảm tính.
- Việc tập luyện định kì tạo nền thể lực bền, không cần ép xác.
- Trong một đời sống nhiều bất trắc, những thói quen định kì là bến neo tinh thần.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Từng khoảng thời gian nhất định, sau đó một việc lại xảy ra.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| định kì | Trung tính, chỉ một khoảng thời gian được ấn định để một sự việc lặp lại. Ví dụ: Cửa hàng kiểm kho theo định kì để tránh thất thoát. |
| chu kì | Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh khoa học hoặc chỉ sự lặp lại theo một vòng tuần hoàn. Ví dụ: Chu kì phát triển của cây. |
Nghĩa 2: Theo định kì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| định kì | Trung tính, mô tả tính chất của một sự việc xảy ra theo lịch trình, có sự lặp lại đều đặn. Ví dụ: Cuộc họp định kì bắt đầu đúng giờ. |
| đều đặn | Trung tính, nhấn mạnh sự liên tục, không gián đoạn và đúng nhịp. Ví dụ: Anh ấy tập thể dục đều đặn mỗi sáng. |
| bất thường | Trung tính, chỉ sự khác biệt so với quy luật, không theo lệ thường. Ví dụ: Thời tiết bất thường. |
| đột xuất | Trung tính, nhấn mạnh tính bất ngờ, không có trong kế hoạch. Ví dụ: Cuộc họp đột xuất. |
| ngẫu nhiên | Trung tính, chỉ sự không có chủ đích, không theo quy luật nào. Ví dụ: Gặp gỡ ngẫu nhiên. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động lặp lại theo thời gian như khám sức khỏe định kì.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, kế hoạch, hoặc thông báo về các sự kiện lặp lại.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn bảo trì, hoặc lịch trình công việc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính đều đặn, có kế hoạch.
- Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
- Thường mang sắc thái chính thức khi dùng trong văn bản hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính lặp lại theo thời gian.
- Tránh dùng khi không có sự lặp lại rõ ràng hoặc không theo một chu kỳ nhất định.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ hoạt động như "kiểm tra", "báo cáo".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "thường xuyên" nhưng "định kì" nhấn mạnh vào sự lặp lại theo chu kỳ cố định.
- Người học dễ quên thêm dấu gạch nối khi viết từ ghép.
- Chú ý đến ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh dùng trong các tình huống không có tính chu kỳ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Định kì" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Định kì" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "định kì" thường đứng sau các lượng từ hoặc phó từ chỉ thời gian. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "định kì" thường kết hợp với các động từ chỉ hành động như "kiểm tra", "báo cáo". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với danh từ chỉ sự kiện hoặc hoạt động như "họp", "kiểm tra".
