Chu kì

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khoảng thời gian không đổi ngắn nhất để một quá trình tuần hoàn lặp lại sự diễn biến của nó.
Ví dụ: Trái đất quay quanh Mặt Trời theo chu kì năm.
2.
danh từ
Khoảng thời gian tương đối không đổi giữa hai lần diễn ra kế tiếp nhau của một hiện tượng thường xuyên lặp đi lặp lại.
Ví dụ: Doanh nghiệp đánh giá hiệu suất theo chu kì quý.
3.
danh từ
(chuyên môn). Dãy nguyên tố hoá học sắp xếp theo chiều tăng của nguyên tử số, từ một nguyên tố kiểm đến một khí trơ, trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
4.
danh từ
(chuyên môn). Số nhỏ nhất mà khi cộng hay trừ số ấy vào bất kì giá trị nào của biến số cũng không làm thay đổi giá trị tương ứng của hàm số.
Nghĩa 1: Khoảng thời gian không đổi ngắn nhất để một quá trình tuần hoàn lặp lại sự diễn biến của nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả lắc đung đưa đều theo một chu kì.
  • Kim giây quay hết một vòng là một chu kì.
  • Bánh xe nước quay lặp lại theo chu kì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dao động của con lắc đơn có chu kì phụ thuộc vào chiều dài dây.
  • Sóng biển vỗ bờ theo chu kì khiến bọt trắng dâng rồi tan.
  • Nhịp tim khi nghỉ có chu kì ổn định, đều đặn theo thời gian.
3
Người trưởng thành
  • Trái đất quay quanh Mặt Trời theo chu kì năm.
  • Những thăng trầm của kinh tế cũng có chu kì, như nhịp thở dài của thị trường.
  • Khi thiền, tôi cảm nhận nhịp hít vào thở ra theo một chu kì tự nhiên.
  • Trong phòng thí nghiệm, tín hiệu dao động hiện rõ chu kì trên màn hình dao động ký.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian tương đối không đổi giữa hai lần diễn ra kế tiếp nhau của một hiện tượng thường xuyên lặp đi lặp lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Con tàu đến ga theo chu kì mỗi sáng.
  • Cửa hàng mở cửa theo chu kì trong tuần.
  • Cơn mưa rào hay ghé qua theo chu kì buổi chiều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thư viện tổ chức thay sách theo chu kì để bạn đọc dễ mượn.
  • Đèn đường bật tắt theo chu kì ban đêm và rạng sáng.
  • Âm báo chuông trường vang lên theo chu kì, báo chuyển tiết.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp đánh giá hiệu suất theo chu kì quý.
  • Cảm hứng sáng tác đôi khi đến theo chu kì, rồi im lặng một thời gian.
  • Nông dân gieo trồng theo chu kì mùa vụ, thuận theo thời tiết.
  • Trong giao tiếp, xung đột và hòa giải thường lặp lại theo những chu kì khó gọi tên.
Nghĩa 3: (chuyên môn). Dãy nguyên tố hoá học sắp xếp theo chiều tăng của nguyên tử số, từ một nguyên tố kiểm đến một khí trơ, trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Nghĩa 4: (chuyên môn). Số nhỏ nhất mà khi cộng hay trừ số ấy vào bất kì giá trị nào của biến số cũng không làm thay đổi giá trị tương ứng của hàm số.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết khoa học, báo cáo nghiên cứu liên quan đến các hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội có tính lặp lại.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các lĩnh vực như vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế học để mô tả các hiện tượng lặp lại theo thời gian.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản khoa học và kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các hiện tượng có tính lặp lại theo thời gian hoặc trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc văn chương trừ khi có ý định cụ thể.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc hiện tượng cụ thể để làm rõ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ như "chu trình" hoặc "giai đoạn"; cần chú ý đến ngữ cảnh sử dụng.
  • Trong hóa học, "chu kì" có ý nghĩa đặc biệt liên quan đến bảng tuần hoàn, cần phân biệt rõ với các nghĩa khác.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và lĩnh vực áp dụng của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chu kì của trái đất", "chu kì kinh tế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (dài, ngắn), động từ (kéo dài, rút ngắn), và các danh từ khác (thời gian, hiện tượng).