Chống chếnh

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Nơi, chỗ) trống trải vì thiếu hẳn sự che chắn cần thiết hoặc thiếu hẳn những thứ cần có bên trong.
Ví dụ: Căn hộ chưa kịp bày biện nên chống chếnh rõ rệt.
2.
tính từ
Có cảm giác thấy thiếu mất đi những cái gì thân thiết trong cuộc sống.
Ví dụ: Rời quê, tôi thấy lòng chống chếnh.
Nghĩa 1: (Nơi, chỗ) trống trải vì thiếu hẳn sự che chắn cần thiết hoặc thiếu hẳn những thứ cần có bên trong.
1
Học sinh tiểu học
  • Căn phòng mới dọn sạch trông chống chếnh quá.
  • Sân trường không có bóng cây nên nhìn chống chếnh.
  • Cái kệ sách bỏ trống thấy chống chếnh hẳn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Căn nhà chưa treo rèm nên buổi tối nhìn chống chếnh và lạnh.
  • Quán cà phê vừa mở, bàn ghế còn thưa thớt nên không gian hơi chống chếnh.
  • Con hẻm sau khi dọn hết rác bỗng lộ ra một khoảng chống chếnh lạ lẫm.
3
Người trưởng thành
  • Căn hộ chưa kịp bày biện nên chống chếnh rõ rệt.
  • Sau mùa dọn dẹp, bức tường trắng phô ra sự chống chếnh của phòng khách.
  • Sân thượng thiếu chậu cây khiến chiều gió hun hút, cảm giác nào cũng chống chếnh.
  • Kho hàng trống khung kệ, bước chân vang lên nghe cả tiếng chống chếnh của khoảng không.
Nghĩa 2: Có cảm giác thấy thiếu mất đi những cái gì thân thiết trong cuộc sống.
1
Học sinh tiểu học
  • Nghỉ hè xa bạn, em thấy ngày nào cũng chống chếnh.
  • Mẹ đi công tác, bữa cơm ở nhà bỗng chống chếnh.
  • Con mèo mất, góc cửa sổ trông chống chếnh lạ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi lớp chuyển trường bạn thân, giờ ra chơi bỗng chống chếnh như hụt đi một nhịp.
  • Tắt điện thoại một chiều mưa, tôi thấy mình chống chếnh giữa căn phòng quen.
  • Ngày ba đi làm xa, tiếng cười trong bếp bỗng chống chếnh hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Rời quê, tôi thấy lòng chống chếnh.
  • Bạn bè tản mát, những cuộc hẹn thưa dần, tối xuống là cảm giác chống chếnh len vào.
  • Khi đứa trẻ lớn và bận rộn, chiếc bàn ăn từng ồn ào bỗng chống chếnh trong ký ức người ở lại.
  • Có những sáng tỉnh dậy, không thiếu thứ gì mà vẫn thấy chống chếnh, như vừa lạc mất một phần thân thuộc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Nơi, chỗ) trống trải vì thiếu hẳn sự che chắn cần thiết hoặc thiếu hẳn những thứ cần có bên trong.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chống chếnh trung tính, miêu tả không gian trống trải; văn viết đời thường Ví dụ: Căn hộ chưa kịp bày biện nên chống chếnh rõ rệt.
trống trải trung tính, mức độ vừa; thông dụng Ví dụ: Căn phòng trống trải quá sau khi dọn đồ.
trơ trọi mạnh, hơi văn chương; nhấn mạnh sự đơn độc của vật trong không gian rộng Ví dụ: Ngôi nhà trơ trọi giữa cánh đồng.
kín đáo trung tính, mức độ vừa; nói về nơi kín, có che chắn Ví dụ: Căn phòng kín đáo, ít tiếng ồn.
ấm cúng tích cực, mức độ vừa; nhấn sự đủ đầy, gần gũi bên trong Ví dụ: Căn bếp ấm cúng với đầy đủ vật dụng.
Nghĩa 2: Có cảm giác thấy thiếu mất đi những cái gì thân thiết trong cuộc sống.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chống chếnh cảm xúc buồn nhẹ, trống vắng; văn chương/đời thường Ví dụ: Rời quê, tôi thấy lòng chống chếnh.
trống vắng trung tính, mức độ vừa; cảm giác thiếu vắng trong lòng Ví dụ: Sau khi con đi học xa, bà thấy trống vắng.
cô quạnh mạnh hơn, sắc thái buồn bã, văn chương Ví dụ: Ông sống cô quạnh sau biến cố.
đầy đủ trung tính, mức độ bao quát; cảm thấy không thiếu thốn tình cảm Ví dụ: Ở bên gia đình, cô thấy đầy đủ.
ấm áp tích cực, mức độ vừa; cảm giác được sưởi ấm về tinh thần Ví dụ: Những lời hỏi thăm làm lòng anh ấm áp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác thiếu thốn, mất mát trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng trong các văn bản chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo ra hình ảnh cảm xúc sâu sắc về sự trống trải, mất mát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác buồn bã, thiếu thốn, mất mát.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, gần gũi.
  • Phù hợp với văn phong nghệ thuật, biểu cảm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác trống trải, thiếu thốn trong cuộc sống cá nhân.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc ngữ cảnh trang trọng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm giác buồn bã khác như "trống vắng".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cảm xúc khác để tạo sự phong phú.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc cảm giác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất chống chếnh", "hơi chống chếnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá" để tăng cường ý nghĩa.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...