Hụt hẫng

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có cảm giác bị thiếu mất đi một cái gì (thường trong lĩnh vực tình cảm) một cách đột ngột.
Ví dụ: Cánh cửa khép lại trước mặt, tôi bỗng hụt hẫng.
2.
tính từ
Bị thiếu hẳn, hụt hẳn.
Ví dụ: Báo cáo tháng hụt hẫng một chỉ tiêu then chốt.
Nghĩa 1: Có cảm giác bị thiếu mất đi một cái gì (thường trong lĩnh vực tình cảm) một cách đột ngột.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ hứa đi đón mà bận, em thấy hụt hẫng.
  • Bạn thân nghỉ học đột ngột, em hụt hẫng cả buổi.
  • Trận mưa làm hỏng chuyến dã ngoại, ai cũng hụt hẫng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin câu lạc bộ bị hủy vào phút chót khiến cả nhóm thấy hụt hẫng.
  • Bạn chuyển trường không lời tạm biệt, mình đứng ở cổng lớp, hụt hẫng lạ.
  • Tưởng được gọi tên nhận thưởng, rồi nghe nhầm, cảm giác hụt hẫng tràn lên.
3
Người trưởng thành
  • Cánh cửa khép lại trước mặt, tôi bỗng hụt hẫng.
  • Có những cuộc trò chuyện dở dang để lại khoảng rỗng hụt hẫng trong ngày.
  • Khi kế hoạch sụp như một quân cờ, lòng người chao nghiêng vì hụt hẫng.
  • Tôi học cách đứng yên một nhịp, để thở qua cơn hụt hẫng rồi mới bước tiếp.
Nghĩa 2: Bị thiếu hẳn, hụt hẳn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài xếp hình của em bị hụt hẫng một miếng cuối.
  • Kệ sách nhà bạn hụt hẫng một ngăn nên sách nghiêng.
  • Hàng cây trước sân nay hụt hẫng một cây vừa bị bão quật ngã.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Danh sách đội bóng hụt hẫng vị trí thủ môn nên phải đổi chiến thuật.
  • Bản nhạc nghe hụt hẫng một nốt ở đoạn điệp khúc.
  • Thời khóa biểu tuần này hụt hẫng tiết thực hành, ai cũng tiếc.
3
Người trưởng thành
  • Báo cáo tháng hụt hẫng một chỉ tiêu then chốt.
  • Căn phòng bỗng hụt hẫng một chiếc ghế, khoảng trống hiện rất rõ.
  • Bản kế hoạch này hụt hẫng hẳn phần rủi ro, cần bổ sung gấp.
  • Một mạng lưới nếu hụt hẫng mắt xích, toàn bộ vận hành sẽ khập khiễng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có cảm giác bị thiếu mất đi một cái gì (thường trong lĩnh vực tình cảm) một cách đột ngột.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đầy đủ thoả mãn Hạnh phúc
Từ Cách sử dụng
hụt hẫng Diễn tả cảm giác trống vắng, thất vọng, buồn bã khi mất đi thứ gì đó quan trọng, đặc biệt là về mặt tinh thần, tình cảm, thường xảy ra đột ngột. Mang sắc thái tiêu cực, buồn bã. Ví dụ: Cánh cửa khép lại trước mặt, tôi bỗng hụt hẫng.
trống rỗng Trung tính, diễn tả sự thiếu vắng, trống trải về mặt tinh thần, cảm xúc. Ví dụ: Sau khi anh ấy đi, cô ấy cảm thấy trống rỗng.
trống trải Trung tính, diễn tả sự thiếu vắng, cô đơn, không có gì lấp đầy trong tâm hồn. Ví dụ: Căn phòng trở nên trống trải khi mọi người rời đi.
đầy đủ Trung tính, diễn tả sự trọn vẹn, không thiếu sót về mặt vật chất hoặc tinh thần. Ví dụ: Cuộc sống của anh ấy rất đầy đủ.
thoả mãn Tích cực, diễn tả sự hài lòng, không còn mong muốn gì thêm, đối lập với cảm giác thiếu hụt. Ví dụ: Anh ấy cảm thấy thỏa mãn với thành quả của mình.
Hạnh phúc Tích cực, diễn tả trạng thái vui vẻ, mãn nguyện, đối lập với cảm giác buồn bã, trống vắng. Ví dụ: Cô ấy cảm thấy hạnh phúc khi ở bên gia đình.
Nghĩa 2: Bị thiếu hẳn, hụt hẳn.
Từ đồng nghĩa:
thiếu hụt không đủ
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hụt hẫng Diễn tả sự thiếu sót, không đủ về số lượng, khối lượng, hoặc một phần nào đó, mang tính khách quan. Thường dùng trong ngữ cảnh vật chất, số liệu. Ví dụ: Báo cáo tháng hụt hẫng một chỉ tiêu then chốt.
thiếu Trung tính, diễn tả sự không có đủ số lượng, khối lượng cần thiết. Ví dụ: Chúng ta bị thiếu nguyên liệu.
hụt Trung tính, diễn tả sự thiếu sót một phần, không đạt đủ mức cần thiết. Ví dụ: Số tiền bị hụt mất một ít.
không đủ Trung tính, diễn tả sự không đạt đến mức cần thiết về số lượng, chất lượng. Ví dụ: Thời gian không đủ để hoàn thành.
đủ Trung tính, diễn tả sự có đủ số lượng, khối lượng cần thiết, vừa vặn. Ví dụ: Số tiền này đủ cho chuyến đi.
thừa Trung tính, diễn tả sự có nhiều hơn mức cần thiết, dư ra. Ví dụ: Chúng ta có thừa thời gian.
Trung tính, diễn tả sự còn lại, vượt quá mức cần thiết. Ví dụ: Còn dư một ít thức ăn.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác bất ngờ, mất mát trong tình cảm hoặc khi kỳ vọng không được đáp ứng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính cá nhân hoặc cảm xúc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả tâm trạng nhân vật hoặc tạo không khí cho câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, thường là sự thất vọng hoặc mất mát.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác bất ngờ, mất mát trong tình cảm.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm giác tiêu cực khác như "thất vọng" nhưng "hụt hẫng" nhấn mạnh sự bất ngờ và thiếu hụt.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới