Chỗ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khoảng không gian xác định tương đối nhỏ, có thể nhìn thấy toàn bộ trong cùng một lúc, và là nơi mà người hay vật nào đó chiếm hoặc sự việc gì đó xảy ra.
Ví dụ: Tôi đã giữ sẵn chỗ cho anh ở hàng đầu.
2.
danh từ
Phạm vi được xác định với đặc điểm nào đó.
Ví dụ: Bản hợp đồng này còn chỗ mơ hồ cần làm rõ.
3.
danh từ
Trạng thái, tình hình được xác định có mặt nào đó không giống như các trạng thái, tình hình khác.
Ví dụ: Công việc dẫu bận, tôi thấy nhẹ lòng hơn một chỗ.
4.
danh từ
(khẩu ngữ) Từ dùng để chỉ người có mối quan hệ mật thiết nào đó.
Ví dụ: Chỗ anh Hùng gọi điện mời họp lớp.
Nghĩa 1: Khoảng không gian xác định tương đối nhỏ, có thể nhìn thấy toàn bộ trong cùng một lúc, và là nơi mà người hay vật nào đó chiếm hoặc sự việc gì đó xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo nằm im ở chỗ cạnh cửa sổ.
  • Con để cặp vào chỗ dưới bàn nhé.
  • Cô giáo chỉ cho em chỗ đứng khi tập thể dục.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn nhớ đánh dấu chỗ cần ký tên để nộp bài.
  • Cái ghế này là chỗ ngồi của tớ trong lớp.
  • Mưa tạt vào chỗ ban công nên quần áo chưa khô.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đã giữ sẵn chỗ cho anh ở hàng đầu.
  • Nhà có nhiều chỗ khuất sáng, trồng cây không hợp.
  • Bếp là chỗ ấm nhất mỗi tối đông về.
  • Đến chỗ hẹn, tôi bỗng thấy mình bình tĩnh lạ thường.
Nghĩa 2: Phạm vi được xác định với đặc điểm nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài văn của em có chỗ viết đúng và chỗ cần sửa.
  • Bức tranh này có chỗ tô màu bị lem.
  • Quyển truyện có chỗ bị rách ở mép.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kế hoạch còn nhiều chỗ chưa hợp lý.
  • Bài thuyết trình có chỗ thuyết phục, có chỗ thiếu dẫn chứng.
  • Đề toán có chỗ gây hiểu lầm nên nhiều bạn làm sai.
3
Người trưởng thành
  • Bản hợp đồng này còn chỗ mơ hồ cần làm rõ.
  • Lời xin lỗi của anh ấy có chỗ thành thật nhưng vẫn lộ vẻ né tránh.
  • Bản báo cáo mạnh ở chỗ số liệu, yếu ở chỗ phân tích.
  • Cuộc tranh luận vấp ở chỗ hai bên dùng hệ tiêu chí khác nhau.
Nghĩa 3: Trạng thái, tình hình được xác định có mặt nào đó không giống như các trạng thái, tình hình khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Mấy hôm nay sức khỏe của ông đã khá lên một chỗ.
  • Sau khi luyện tập, tốc độ chạy của em hơn trước một chỗ.
  • Cây đậu lớn thêm một chỗ, lá xanh hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tâm trạng của bạn đã khá hơn một chỗ sau khi nói chuyện.
  • Kỹ năng giao tiếp của mình tiến bộ được một chỗ đáng kể.
  • Đội bóng đã nhích lên một chỗ so với lượt trước.
3
Người trưởng thành
  • Công việc dẫu bận, tôi thấy nhẹ lòng hơn một chỗ.
  • Quan hệ giữa hai người có vẻ ấm lại một chỗ sau kỳ nghỉ.
  • Tài chính ổn hơn một chỗ nhờ bớt những khoản linh tinh.
  • Cơn đau dịu đi một chỗ, đủ để tôi ngủ yên.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ) Từ dùng để chỉ người có mối quan hệ mật thiết nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Chỗ bác Tư mới cho em con mèo con.
  • Mẹ bảo: chỗ cô Lan gửi quà cho cả nhà.
  • Chỗ chú Ba rủ cả nhà qua ăn bánh xèo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chỗ thầy Minh vừa nhắn hỏi thăm lớp mình.
  • Bố bảo: chỗ ông bạn cũ vừa mở quán cà phê.
  • Con bé kể: chỗ cô Nhàn cho mượn váy đi diễn.
3
Người trưởng thành
  • Chỗ anh Hùng gọi điện mời họp lớp.
  • Chỗ chị quen ở bệnh viện dặn đến sớm làm thủ tục.
  • Chỗ ông bạn văn gửi bản thảo nhờ tôi đọc thử.
  • Chỗ người ta mới chuyển nhà, tôi ghé phụ dọn vài buổi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Khoảng không gian xác định tương đối nhỏ, có thể nhìn thấy toàn bộ trong cùng một lúc, và là nơi mà người hay vật nào đó chiếm hoặc sự việc gì đó xảy ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chỗ Chỉ một vị trí, không gian vật lý cụ thể, thường nhỏ. Ví dụ: Tôi đã giữ sẵn chỗ cho anh ở hàng đầu.
vị trí Trung tính, chỉ điểm cụ thể trong không gian. Ví dụ: Anh ấy đã tìm được vị trí đỗ xe.
nơi Trung tính, chỉ địa điểm, có thể rộng hơn 'chỗ'. Ví dụ: Đây là nơi tôi sinh ra và lớn lên.
điểm Trung tính, chỉ một vị trí rất cụ thể, thường là một chấm. Ví dụ: Chúng ta sẽ gặp nhau tại điểm hẹn.
Nghĩa 2: Phạm vi được xác định với đặc điểm nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chỗ Chỉ một khía cạnh, phương diện cụ thể của sự vật, sự việc. Ví dụ: Bản hợp đồng này còn chỗ mơ hồ cần làm rõ.
điểm Trung tính, chỉ một khía cạnh, phương diện cụ thể. Ví dụ: Điểm mạnh của anh ấy là sự kiên trì.
mặt Trung tính, chỉ một phương diện, khía cạnh của vấn đề. Ví dụ: Vấn đề này có nhiều mặt cần xem xét.
khía cạnh Trang trọng, chỉ một phương diện, góc độ của sự vật, sự việc. Ví dụ: Chúng ta cần phân tích các khía cạnh khác nhau của dự án.
Nghĩa 3: Trạng thái, tình hình được xác định có mặt nào đó không giống như các trạng thái, tình hình khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chỗ Chỉ một tình huống, hoàn cảnh cụ thể, đặc biệt. Ví dụ: Công việc dẫu bận, tôi thấy nhẹ lòng hơn một chỗ.
tình huống Trung tính, chỉ một hoàn cảnh, diễn biến cụ thể. Ví dụ: Anh ấy đã xử lý tốt tình huống khó khăn.
trường hợp Trung tính, chỉ một sự việc, hoàn cảnh cụ thể, có tính chất riêng. Ví dụ: Đây là trường hợp ngoại lệ.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ) Từ dùng để chỉ người có mối quan hệ mật thiết nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
người ngoài người lạ
Từ Cách sử dụng
chỗ Khẩu ngữ, chỉ người thân quen, có quan hệ đặc biệt, thường ngụ ý ưu ái. Ví dụ: Chỗ anh Hùng gọi điện mời họp lớp.
người nhà Khẩu ngữ, thân mật, chỉ người có quan hệ ruột thịt hoặc rất thân thiết. Ví dụ: Anh ấy là người nhà nên được ưu tiên.
mối Khẩu ngữ, chỉ người có quan hệ quen biết, thường dùng trong giao dịch, công việc. Ví dụ: Anh ta có nhiều mối làm ăn lớn.
người ngoài Trung tính, chỉ người không thuộc nhóm, tổ chức, gia đình đang xét. Ví dụ: Người ngoài không được phép vào khu vực này.
người lạ Trung tính, chỉ người không quen biết. Ví dụ: Có một người lạ đang đứng trước cửa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ vị trí, địa điểm hoặc người có mối quan hệ thân thiết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả vị trí hoặc phạm vi cụ thể trong các báo cáo, bài viết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh cụ thể về không gian hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thân thiện, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết.
  • Đa dạng về sắc thái khi dùng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ vị trí hoặc mối quan hệ cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh yêu cầu sự chính xác cao về kỹ thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "vị trí" trong ngữ cảnh trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "vị trí" trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này để chỉ người trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ, bổ ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "một", "nhiều" để chỉ số lượng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chỗ ngồi", "chỗ làm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("chỗ rộng"), động từ ("tìm chỗ"), và lượng từ ("một chỗ", "nhiều chỗ").