Mặt
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần phía trước, từ trán đến cằm của đầu người, hay phần phía trước của đầu con thú.
Ví dụ:
Cô ấy có khuôn mặt sáng và hiền.
2.
tính từ
Phải.
3.
danh từ
Những nét trên mặt người, biểu hiện thái độ, tâm tư, tình cảm (nói tổng quát).
Ví dụ:
Nghe tin ấy, mặt anh sa sầm thấy rõ.
4.
danh từ
(dùng trong một số tổ hợp). Mặt người làm phân biệt người này với người khác; dùng để chỉ từng cá nhân khác nhau.
5.
danh từ
(dùng trong một số tổ hợp). Mặt con người, hiện ra trước mọi người, coi là biểu trưng cho thể diện, danh dự, phẩm giá.
6.
danh từ
Phần phẳng ở phía trên hoặc phía ngoài của vật, phân biệt với phần bên dưới hoặc bên trong.
Ví dụ:
Mặt đường trơn vì mưa.
7.
danh từ
Phía nào đó trong không gian, trong quan hệ với một vị trí xác định.
Ví dụ:
Cửa hàng đặt ở mặt phố nên đông khách.
8.
danh từ
Phần được trừu tượng hóa khỏi chỉnh thể để xem xét, phân biệt với phần đối lập hoặc những phần còn lại; phương diện.
Ví dụ:
Mọi quyết định đều có mặt được và mặt mất.
9.
danh từ
(chuyên môn). Hình được vẽ nên bởi một điểm mà vị trí phụ thuộc liên tục vào hai tham số.
Nghĩa 1: Phần phía trước, từ trán đến cằm của đầu người, hay phần phía trước của đầu con thú.
1
Học sinh tiểu học
- Bé rửa mặt sạch sẽ trước khi đi học.
- Con mèo dụi mặt vào tay em.
- Gió thổi làm mặt em mát rượi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy che mặt khi ngại ngùng trước lớp.
- Trên mặt ông lão hằn những nếp nhăn hiền hậu.
- Con ngựa hý vang, mặt hướng về cánh đồng.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy có khuôn mặt sáng và hiền.
- Một cái nhìn thôi cũng đủ làm mặt anh nóng bừng như có lửa.
- Gương soi trả lại cái mặt mệt mỏi sau ngày dài chạy đua với công việc.
- Tôi nhận ra bạn cũ chỉ bằng thoáng mặt lướt qua ở ga tàu.
Nghĩa 2: Phải.
Nghĩa 3: Những nét trên mặt người, biểu hiện thái độ, tâm tư, tình cảm (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
- Mặt mẹ rạng rỡ khi em được điểm tốt.
- Thấy em ngã, mặt bạn lo lắng lắm.
- Nghe chuyện vui, mặt cả lớp tươi như hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tin nhắn đến, mặt cô ấy thoáng buồn rồi lặng đi.
- Bài kiểm tra trả lại, mặt nhiều bạn trầm xuống.
- Trong giờ văn, mặt thầy vừa nghiêm vừa ấm.
3
Người trưởng thành
- Nghe tin ấy, mặt anh sa sầm thấy rõ.
- Chỉ một thoáng, mặt cô đổi từ ngạc nhiên sang bình thản.
- Mặt người thường nói hộ những điều miệng chưa kịp nói.
- Giữa đám đông, tôi đọc được trên mặt họ cả niềm hy vọng lẫn nỗi lo.
Nghĩa 4: (dùng trong một số tổ hợp). Mặt người làm phân biệt người này với người khác; dùng để chỉ từng cá nhân khác nhau.
Nghĩa 5: (dùng trong một số tổ hợp). Mặt con người, hiện ra trước mọi người, coi là biểu trưng cho thể diện, danh dự, phẩm giá.
Nghĩa 6: Phần phẳng ở phía trên hoặc phía ngoài của vật, phân biệt với phần bên dưới hoặc bên trong.
1
Học sinh tiểu học
- Mặt bàn sạch bóng.
- Hòn đá có mặt nhẵn, sờ mát tay.
- Nước mưa đọng trên mặt lá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mặt hồ phẳng lặng như gương vào sớm mai.
- Cậu lau bụi ở mặt ngoài của tủ sách.
- Tranh treo hơi lệch, mặt khung bị xước.
3
Người trưởng thành
- Mặt đường trơn vì mưa.
- Miếng gỗ vừa bào, mặt hiện thớ sáng mịn.
- Bụi thời gian nằm im trên mặt sách cũ.
- Ánh đèn trượt dài trên mặt kim loại lạnh.
Nghĩa 7: Phía nào đó trong không gian, trong quan hệ với một vị trí xác định.
1
Học sinh tiểu học
- Ngôi nhà nhìn ra mặt sông.
- Trường ở mặt sau chợ.
- Cửa sổ quay về mặt núi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Căn phòng có ban công hướng ra mặt biển.
- Làng nằm ở mặt tây của ngọn đèo.
- Thư quán nép ở mặt hẻm yên tĩnh.
3
Người trưởng thành
- Cửa hàng đặt ở mặt phố nên đông khách.
- Khu nhà có lối vào ở mặt sau bãi xe.
- Tôi chọn phòng hướng về mặt nam để đón nắng sớm.
- Quán nhỏ dựa lưng vào đồi, mở mặt ra cánh đồng lộng gió.
Nghĩa 8: Phần được trừu tượng hóa khỏi chỉnh thể để xem xét, phân biệt với phần đối lập hoặc những phần còn lại; phương diện.
1
Học sinh tiểu học
- Bài này có hai mặt: dễ và khó.
- Bạn nhìn vào mặt lợi và mặt hại khi chơi trò đó.
- Câu chuyện có mặt vui và mặt buồn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vấn đề cần xét trên nhiều mặt: kiến thức, thái độ, kỹ năng.
- Mặt tích cực của mạng là kết nối, nhưng cũng có mặt tiêu cực.
- Thành công nào cũng có mặt giá phải trả.
3
Người trưởng thành
- Mọi quyết định đều có mặt được và mặt mất.
- Ở mặt quản trị, kế hoạch ổn; ở mặt con người, còn nhiều nứt rạn.
- Tôi học cách nhìn một biến cố ở nhiều mặt trước khi phán xét.
- Đời sống nhiều mặt, đừng nắm một mảnh mà tưởng đã thấy toàn bộ.
Nghĩa 9: (chuyên môn). Hình được vẽ nên bởi một điểm mà vị trí phụ thuộc liên tục vào hai tham số.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ khuôn mặt, biểu hiện cảm xúc hoặc thể diện của một người.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ phương diện, khía cạnh của một vấn đề hoặc đối tượng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả chi tiết khuôn mặt hoặc biểu hiện tâm trạng của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ bề mặt của vật thể hoặc khái niệm trừu tượng trong toán học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng khi dùng trong văn bản học thuật hoặc báo chí.
- Thân thiện và gần gũi khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Phong phú về cảm xúc khi dùng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ một phần cụ thể của khuôn mặt hoặc một khía cạnh của vấn đề.
- Tránh dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa cụ thể hơn mà có từ khác phù hợp hơn.
- Có nhiều biến thể trong các tổ hợp từ như "mặt tiền", "mặt trận".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "bề mặt" khi chỉ phần ngoài của vật thể.
- Chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong các văn bản trang trọng.
- Hiểu rõ các tổ hợp từ để sử dụng chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, tính từ. Trong câu, "mặt" có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn. Không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu. Có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "mặt bàn", "mặt người") hoặc cụm tính từ (ví dụ: "mặt phẳng").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("mặt bàn"), tính từ ("mặt phẳng"), và động từ ("rửa mặt").
