Cào bằng
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Coi như nhau, không phân biệt mức độ hơn kém, cao thấp (cái lẽ ra phải phân biệt).
Ví dụ:
Đừng cào bằng công lao; ai đóng góp nhiều hơn thì nên được ghi nhận xứng đáng.
Nghĩa: Coi như nhau, không phân biệt mức độ hơn kém, cao thấp (cái lẽ ra phải phân biệt).
1
Học sinh tiểu học
- Thầy cô không nên cào bằng khi khen thưởng; bạn chăm hơn thì được khen nhiều hơn.
- Chấm điểm mà cào bằng sẽ làm bạn học giỏi buồn vì cố gắng không được ghi nhận.
- Trong trò chơi, nếu cào bằng công sức của mọi người, chiến thắng sẽ thấy không công bằng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nếu lớp trưởng cào bằng mọi ý kiến, tiếng nói của người thật sự chuẩn bị sẽ bị lẫn đi.
- Khi chấm bài văn, cào bằng cảm hứng và sự sáng tạo khiến bài hay cũng chỉ còn bình thường.
- Cào bằng trách nhiệm trong nhóm làm dự án khiến người siêng năng mất động lực.
3
Người trưởng thành
- Đừng cào bằng công lao; ai đóng góp nhiều hơn thì nên được ghi nhận xứng đáng.
- Cào bằng thu nhập giữa mọi vị trí đôi khi làm mờ ranh giới của năng lực và trách nhiệm.
- Trong quản trị, cào bằng kỷ luật biến sai nặng và sai nhẹ thành một màu xám khó chấp nhận.
- Khi đánh giá nghệ thuật mà cào bằng cá tính, ta vô tình triệt tiêu những tiếng nói khác biệt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Coi như nhau, không phân biệt mức độ hơn kém, cao thấp (cái lẽ ra phải phân biệt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cào bằng | Hành động coi mọi thứ như nhau một cách thiếu cân nhắc, không phân biệt sự khác biệt vốn có, thường mang sắc thái tiêu cực, phê phán sự thiếu công bằng hoặc thiếu tinh tế trong đánh giá. Ví dụ: Đừng cào bằng công lao; ai đóng góp nhiều hơn thì nên được ghi nhận xứng đáng. |
| đánh đồng | Tiêu cực, phê phán, dùng để chỉ việc coi những thứ khác biệt là giống nhau một cách sai lầm hoặc thiếu công bằng. Ví dụ: Không thể đánh đồng tất cả mọi người vào một khuôn mẫu. |
| phân biệt | Trung tính, khách quan, dùng để chỉ việc nhận ra và chỉ ra sự khác nhau giữa các đối tượng. Ví dụ: Cần phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm này. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích việc đối xử không công bằng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê bình về chính sách hoặc quản lý.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự phê phán hoặc không đồng tình.
- Thường dùng trong ngữ cảnh khẩu ngữ hoặc báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất công trong việc đối xử hoặc phân chia.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan hoặc trung lập.
- Thường dùng trong các cuộc thảo luận về chính sách xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự công bằng, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng khi muốn diễn đạt sự công bằng thực sự.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cào bằng mọi thứ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, ví dụ: "cào bằng tất cả", "cào bằng mọi thứ".

Danh sách bình luận