Đại trà

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Trồng trọt) ở trên diện tích rộng, bao gồm cả cánh đồng lớn.
Ví dụ: Giống lúa được trồng đại trà trên các cánh đồng phù sa.
2.
tính từ
(Chăn nuôi) trên quy mô lớn.
Ví dụ: Họ nuôi gà đại trà để hạ giá thành mỗi ký thịt.
Nghĩa 1: (Trồng trọt) ở trên diện tích rộng, bao gồm cả cánh đồng lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Vụ mùa này, xã trồng lúa đại trà khắp cánh đồng.
  • Trang trại gieo ngô đại trà, bạt ngàn một màu xanh.
  • Hợp tác xã trồng khoai lang đại trà, nhìn ruộng nào cũng có.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Địa phương chuyển sang trồng lúa chất lượng cao đại trà trên toàn cánh đồng.
  • Nông dân gieo đậu tương đại trà để đồng bộ thu hoạch và dễ chăm sóc.
  • Giống lúa mới được triển khai đại trà, ruộng nối ruộng thành một dải xanh.
3
Người trưởng thành
  • Giống lúa được trồng đại trà trên các cánh đồng phù sa.
  • Khi trồng đại trà, khâu giống và lịch nước phải thống nhất để tránh sâu bệnh lan rộng.
  • Không nên trồng đại trà giống chưa khảo nghiệm, bởi rủi ro sẽ nhân lên theo từng thửa ruộng.
  • Mùa này, người ta trồng hoa màu đại trà, cái xanh của đồng đất kéo dài đến tận chân núi.
Nghĩa 2: (Chăn nuôi) trên quy mô lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Trang trại nuôi gà đại trà, chuồng nào cũng đầy gà khỏe.
  • Nhiều hộ nuôi lợn đại trà, cả khu nghe tiếng ủn ỉn.
  • Nông trại nuôi vịt đại trà, từng đàn bơi kín ao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơ sở chăn nuôi áp dụng nuôi gà thịt đại trà để đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • Trại heo chuyển sang nuôi đại trà theo quy trình khép kín để kiểm soát dịch bệnh.
  • Doanh nghiệp phát triển nuôi bò sữa đại trà, mở rộng chuồng trại và nguồn thức ăn.
3
Người trưởng thành
  • Họ nuôi gà đại trà để hạ giá thành mỗi ký thịt.
  • Nuôi đại trà mà quản lý kém thì chỉ cần một ổ dịch là thiệt hại lan khắp đàn.
  • Không phải giống nào cũng phù hợp nuôi đại trà; nhiều loại cần chăm sóc tinh tuyển hơn.
  • Anh ta nói về nuôi đại trà với vẻ tự tin, nhưng ánh mắt vẫn đong đầy nỗi lo giá cả bấp bênh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các hoạt động sản xuất quy mô lớn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nông nghiệp và chăn nuôi để mô tả sản xuất trên diện tích hoặc quy mô lớn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính quy mô, rộng lớn trong sản xuất.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hoạt động sản xuất lớn, tránh dùng trong ngữ cảnh nhỏ lẻ.
  • Thường xuất hiện trong các báo cáo, nghiên cứu về nông nghiệp và chăn nuôi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ quy mô nhỏ hơn như "nhỏ lẻ".
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm về quy mô sản xuất.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "trồng đại trà", "nuôi đại trà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ hoạt động hoặc quy mô như "trồng", "nuôi"; có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá".