Cân bằng

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có tác dụng bù trừ lẫn nhau; ngang nhau, tương đương với nhau.
Ví dụ: Thu nhập và chi tiêu của họ tạm gọi là cân bằng.
2.
tính từ
Ở trạng thái trong đó tất cả các lực và tất cả các xu hướng đều hoàn toàn loại trừ lẫn nhau.
Ví dụ: Con thuyền nằm yên trên mặt nước phẳng lặng, đạt cân bằng.
3.
động từ
Làm cho trở thành cân bằng.
Ví dụ: Tôi cắt giảm lịch họp để cân bằng công việc và gia đình.
4.
danh từ
Trạng thái cân bằng.
Ví dụ: Tôi đi tìm một chút cân bằng cho đời sống thường ngày.
Nghĩa 1: Có tác dụng bù trừ lẫn nhau; ngang nhau, tương đương với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai đội có lực lượng cân bằng nên trận đá cầu rất gay cấn.
  • Bạn làm, tôi nghỉ, rồi đổi lại, như vậy mới cân bằng công việc.
  • Bữa cơm có rau, có thịt, món mặn món nhạt cân bằng, ăn ngon miệng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thời gian học và chơi của cậu ấy khá cân bằng, nên cậu ấy không bị căng thẳng.
  • Hai nhóm có ý kiến trái chiều, tranh luận cân bằng nên khó chọn phương án.
  • Chế độ ăn cân bằng giúp cơ thể không thiếu chất cũng không thừa.
3
Người trưởng thành
  • Thu nhập và chi tiêu của họ tạm gọi là cân bằng.
  • Quyền lợi phải đi cùng trách nhiệm để thế cuộc giữ được thế cân bằng.
  • Trong nhóm, tiếng nói phản biện tạo nên lực cân bằng với sự đồng thuận dễ dãi.
  • Một lịch làm việc cân bằng mở chỗ cho những phút nghỉ ngơi cần thiết.
Nghĩa 2: Ở trạng thái trong đó tất cả các lực và tất cả các xu hướng đều hoàn toàn loại trừ lẫn nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc xích đu dừng lại và đứng cân bằng.
  • Cái cân hai đĩa khi hai bên bằng nhau thì cân bằng.
  • Cây bút đặt giữa thước, không nghiêng bên nào, là cân bằng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi tổng lực tác dụng bằng không, vật đạt trạng thái cân bằng cơ học.
  • Cột cờ đứng thẳng vì lực gió và lực giữ đã gần như cân bằng.
  • Trong thí nghiệm, dung dịch đạt cân bằng khi tốc độ hai phản ứng ngược bằng nhau.
3
Người trưởng thành
  • Con thuyền nằm yên trên mặt nước phẳng lặng, đạt cân bằng.
  • Hệ sinh thái chỉ bền khi các quần thể giữ được cân bằng tương tác.
  • Thị trường đôi lúc chạm điểm cân bằng rồi lập tức bị xô lệch bởi kỳ vọng.
  • Cảm xúc cũng có những lực kéo ngược nhau; khi tự tri nhận rõ, ta chạm tới cân bằng.
Nghĩa 3: Làm cho trở thành cân bằng.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thêm viên tẩy vào bên nhẹ để cân bằng cái cân.
  • Cô giáo nhắc chúng mình đổi chỗ để cân bằng hàng.
  • Mẹ rót thêm nước cho hai cốc cân bằng nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy chia thời gian lại để cân bằng giữa học và câu lạc bộ.
  • Huấn luyện viên thay người nhằm cân bằng thế trận.
  • Tớ bớt đồ trong ba lô để cân bằng trọng lượng hai vai.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cắt giảm lịch họp để cân bằng công việc và gia đình.
  • Nhà quản trị điều chỉnh ngân sách để cân bằng dòng tiền.
  • Cô ấy học cách nói không để cân bằng kỳ vọng của mọi người.
  • Trong viết lách, tôi thêm một đoạn lặng để cân bằng nhịp cảm xúc.
Nghĩa 4: Trạng thái cân bằng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái cân đã trở về cân bằng.
  • Sau giờ chơi ồn ào, lớp lại có cân bằng.
  • Cây thước đặt đúng giữa mới có cân bằng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơ thể cần cân bằng để phát triển khỏe mạnh.
  • Căng thẳng kéo dài làm mất cân bằng của tâm trí.
  • Môi trường sống có cân bằng thì loài vật mới tồn tại ổn định.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đi tìm một chút cân bằng cho đời sống thường ngày.
  • Khi lợi ích được chia minh bạch, tổ chức giữ được cân bằng.
  • Sự lắng nghe mang lại cân bằng trong đối thoại vốn dễ nóng nảy.
  • Giữa tham vọng và bình yên, cân bằng là chiếc cầu không dễ bắc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái ổn định trong cuộc sống, công việc hoặc cảm xúc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để mô tả trạng thái ổn định trong các báo cáo, nghiên cứu hoặc bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự hài hòa, ổn định.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các lĩnh vực như vật lý, kinh tế, sinh học để chỉ trạng thái ổn định của hệ thống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ổn định, hài hòa, thường mang sắc thái tích cực.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản học thuật, kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ổn định hoặc hài hòa trong một tình huống.
  • Tránh dùng khi muốn diễn tả sự thay đổi hoặc bất ổn.
  • Có thể thay thế bằng từ "ổn định" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ổn định" nhưng "cân bằng" thường nhấn mạnh sự đối xứng hoặc bù trừ lẫn nhau.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ giữa danh từ, động từ và tính từ của từ này.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"C2n be0ng" cf3 thc thc hicn vai trf2 le0 tednh teb, 11cng teb ve0 danh teb trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb ghe9p, khf4ng cf3 phe teb 11cnh ke8m 11cnh hecnh the1i.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11cng trf3ng le0m vc ngef, bc ngef hobc che ngef trong ce2u; cf3 thc thc le0m trung te2m cea ce2u tednh teb, ce2u 11cng teb hobc ce2u danh teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbt he1p vc ce1c danh teb, phf3 teb, hobc ce1c teb chc 11cnh.
thăng bằng ổn định hài hoà quân bình đối xứng ngang bằng tương xứng điều hoà điều chỉnh giữ vững