Trắc nghiệm Bài 4: Làm tròn và ước lượng Toán 7 Cánh diều

Đề bài

Câu 1 : Làm tròn số 424,267 với độ chính xác 0,05 được:

  • A.

    424,2

  • B.

    424,27

  • C.

    424,3

  • D.

    420

Câu 2 : Làm tròn số -75,681 đến hàng phần trăm, ta được:

  • A.

    -75,6

  • B.

    -100

  • C.

    -75,7

  • D.

    -75,68

Câu 3 : Làm tròn số  69,283 đến chữ số thập phân thứ hai ta được

  • A.

    69,28

  • B.

    69,29

  • C.

    69,30

  • D.

    69,284

Câu 4 : Làm tròn số 0,158 đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

  • A.

    0,17

  • B.

    0,159

  • C.

    0,16

  • D.

    0,2

Câu 5 : Số 60,996 được làm tròn đến hàng đơn vị là

  • A.

    60

  • B.

    61

  • C.

    60,9

  • D.

    61,9

Câu 6 : Cho số 982434.  Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

  • A.

    983000

  • B.

    982

  • C.

    982000

  • D.

    98200

Câu 7 : Cho số 1,3765.  Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

  • A.

    1,377

  • B.

    1,376

  • C.

    1,3776

  • D.

    1,38

Câu 8 : 21292 người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

  • A.

    22000 người

  • B.

    21000 người

  • C.

    21900 người

  • D.

    21200 người

Câu 9 : Thực hiện phép tính (4,375+5,2)(6,4523,55) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

  • A.

    6,674

  • B.

    6,68

  • C.

    6,63

  • D.

    6,67

Câu 10 : Kết quả của phép tính 7,5432+1,37+5,163+0,16 sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

  • A.

    14,4

  • B.

    14,24

  • C.

    14,3

  • D.

    14,2

Câu 11 : Ước lượng kết quả của phép tính 43,7+18,27,8+3,9.

  • A.

    5

  • B.

    316

  • C.

    619

  • D.

    6

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Làm tròn số 424,267 với độ chính xác 0,05 được:

  • A.

    424,2

  • B.

    424,27

  • C.

    424,3

  • D.

    420

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Làm tròn số 424, 267 với độ chính xác là 0,05, tức là làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Ta thấy chữ số ở hàng làm tròn là chữ số 2 ở phần thập phân

Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 6 > 5 nên ta tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1 đơn vị và bỏ đi các chữ số ở sau hàng làm tròn.

Vậy số 424,267 sau khi làm tròn với độ chính xác là 0,05 được 424,3

Câu 2 : Làm tròn số -75,681 đến hàng phần trăm, ta được:

  • A.

    -75,6

  • B.

    -100

  • C.

    -75,7

  • D.

    -75,68

Đáp án : D

Phương pháp giải :

* Muốn làm tròn số thập phân âm, ta làm tròn số đối của nó rồi thêm dấu “ –“ trước kết quả.

* Làm tròn số thập phân dương:

- Đối với chữ số hàng làm tròn:

    + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

    +Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5

- Đối với chữ số sau hàng làm tròn:

    + Bỏ đi nếu ở phần thập phân;

    + Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên

Lời giải chi tiết :

Trước tiên, ta làm tròn số 75,681.

Ta thấy chữ số ở hàng làm tròn là chữ số 8 ở phần thập phân.

Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 1 < 5 nên giữ nguyên chữ số hàng làm tròn và bỏ đi các chữ số ở sau hàng làm tròn.

Vậy làm tròn số 75,681 đến chữ số hàng phần trăm là 75,68 nên số làm tròn -75,681 đến chữ số hàng phần trăm được -75,68.

Câu 3 : Làm tròn số  69,283 đến chữ số thập phân thứ hai ta được

  • A.

    69,28

  • B.

    69,29

  • C.

    69,30

  • D.

    69,284

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng qui ước làm tròn số

Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Lời giải chi tiết :

Vì số 69,283 có chữ số thập phân thứ ba là 3<5 nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được 69,28369,28

Câu 4 : Làm tròn số 0,158 đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

  • A.

    0,17

  • B.

    0,159

  • C.

    0,16

  • D.

    0,2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng qui ước làm tròn số

Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Lời giải chi tiết :

Vì số 0,158 có chữ số thập phân thứ hai là 55 nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được 0,1580,2

Câu 5 : Số 60,996 được làm tròn đến hàng đơn vị là

  • A.

    60

  • B.

    61

  • C.

    60,9

  • D.

    61,9

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng qui ước làm tròn số

Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Lời giải chi tiết :

Vì số 60,996 có chữ số thập phân thứ nhất là 9>5 nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được 60,99661

Câu 6 : Cho số 982434.  Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

  • A.

    983000

  • B.

    982

  • C.

    982000

  • D.

    98200

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng qui ước làm tròn số

Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Lời giải chi tiết :

Số 982434 có chữ số hàng trăm là 4<5 nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được 982434982000

Câu 7 : Cho số 1,3765.  Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

  • A.

    1,377

  • B.

    1,376

  • C.

    1,3776

  • D.

    1,38

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Sử dụng qui ước làm tròn số

Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Lời giải chi tiết :

Số 1,3765 có chữ số hàng phần chục nghìn là 55 nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được 1,37651,377

Câu 8 : 21292 người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

  • A.

    22000 người

  • B.

    21000 người

  • C.

    21900 người

  • D.

    21200 người

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Từ đề bài ta làm tròn số 21292 đến hàng nghìn.

Sử dụng qui ước làm tròn số

Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Lời giải chi tiết :

Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số 21292 đến hàng nghìn.

Vì số 21292 có chữ số hàng trăm là 2<5 nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được 2129221000

Vậy lễ hội có khoảng 21000 người.

Câu 9 : Thực hiện phép tính (4,375+5,2)(6,4523,55) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

  • A.

    6,674

  • B.

    6,68

  • C.

    6,63

  • D.

    6,67

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Thực hiện phép tính  rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.

Lời giải chi tiết :

Ta có (4,375+5,2)(6,4523,55)=9,5752,902=6,673

Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: 6,6736,67.

Câu 10 : Kết quả của phép tính 7,5432+1,37+5,163+0,16 sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

  • A.

    14,4

  • B.

    14,24

  • C.

    14,3

  • D.

    14,2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Thực hiện phép tính  rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán

Lời giải chi tiết :

Ta có 7,5432+1,37+5,163+0,16=8,9132+5,163+0,16=14,0762+0,16=14,2362

Làm tròn kết quả 14,2362 đến chữ số thập phân thứ nhất: 14,236214,2.

Câu 11 : Ước lượng kết quả của phép tính 43,7+18,27,8+3,9.

  • A.

    5

  • B.

    316

  • C.

    619

  • D.

    6

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.

Lời giải chi tiết :

Ta có 43,740; 18,220; 7,88;3,94

Nên ta có 43,7+18,27,8+3,940+208+4

Hay 43,7+18,27,8+3,95

Trắc nghiệm Bài 5: Tỉ lệ thức Toán 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5: Tỉ lệ thức Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 6: Dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6: Dãy tỉ số bằng nhau Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận Toán 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8: Đại lượng tỉ lệ nghịch Toán 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8: Đại lượng tỉ lệ nghịch Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Giá trị tuyệt đối của một số thực Toán 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3: Giá trị tuyệt đối của một số thực Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 2: Tập hợp R các số thực Toán 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Tập hợp R các số thực Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học Toán 7 Cánh diều

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học Toán 7 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết