Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 42 Toán 6 Tập 2

Bình chọn:
3.8 trên 17 phiếu

Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 42 Toán 6 Tập 2 . Tìm số nghịch đảo

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu hỏi 3

Tìm số nghịch đảo của \( \displaystyle {1 \over 7};\,\, - 5;\,\,{{ - 11} \over {10}};\,\,{a \over b}\)   \((a, b ∈ Z, a ≠ 0, b ≠ 0)\)

Phương pháp:

Phân số \(\dfrac{a}{b}\) \((a,b \ne 0)\) có phân số nghịch đảo là \(\dfrac{b}{a}\)

Cách giải: 

- Số nghịch đảo của \( \displaystyle {1 \over 7}\) là  \( \displaystyle {7 \over 1}\)

- Số nghịch đảo của -5 là \( \displaystyle {{ - 1} \over 5}\)  

- Số nghịch đảo của\( \displaystyle {{ - 11} \over {10}}\) là \( \displaystyle {{10} \over { - 11}}\)

- Số nghịch đảo của \( \displaystyle {a \over b}\) là \( \displaystyle {b \over a}\) 

Câu hỏi 4

Hãy tính và so sánh: \(\dfrac{2}{7}:\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{2}{7}.\dfrac{4}{3}\)

Phương pháp: 

Muốn nhân hai phân số ta nhân tử với nhau và nhân mẫu với nhau

Cách giải:

\(\dfrac{2}{7}:\dfrac{3}{4} = \dfrac{2}{7}.\dfrac{4}{3} \)\(= \dfrac{{2.4}}{{7.3}} = \dfrac{8}{{21}}\)

\(\dfrac{2}{7}.\dfrac{4}{3} = \dfrac{{2.4}}{{7.3}} = \dfrac{8}{{21}}\) 

Suy ra \(\dfrac{2}{7}:\dfrac{3}{4}=\dfrac{2}{7}.\dfrac{4}{3}\)

Câu hỏi 5

Hoàn thành các phép tính sau:\(\begin{array}{l}
a)\,\dfrac{2}{3}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}.\dfrac{{...}}{1} = ...\\
b)\,\,\dfrac{{ - 4}}{5}:\dfrac{3}{4} = \dfrac{{...}}{{...}}.\dfrac{4}{3} = ...\\
c)\,\, - 2:\dfrac{4}{7} = \dfrac{{ - 2}}{1}.\dfrac{{...}}{{...}} = ...
\end{array}\)

Phương pháp: 

Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

Cách giải:  

\(\begin{array}{l}
a)\,\dfrac{2}{3}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{1} = \dfrac{4}{3}\\
b)\,\,\dfrac{{ - 4}}{5}:\dfrac{3}{4} = \dfrac{{ - 4}}{5}.\dfrac{4}{3} = \dfrac{{ - 16}}{{15}}\\
c)\,\, - 2:\dfrac{4}{7} = \dfrac{{ - 2}}{1}.\dfrac{7}{4} = \dfrac{{ - 7}}{2}
\end{array}\) 

Câu hỏi 6

Làm phép tính:

\(a)\,\,\dfrac{5}{6}:\dfrac{{ - 7}}{{12}}\)    \(b) \,\,- 7:\dfrac{{14}}{3}\)    \(c)\,\,\dfrac{{ - 3}}{7}:9\)

Phương pháp:

Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

Muốn chia một phân số cho một số nguyên (khác 0), ta giữ nguyên tử của phân số và nhân mẫu với số nguyên.

Cách giải:

\(\begin{array}{l}
a)\,\,\dfrac{5}{6}:\dfrac{{ - 7}}{{12}} = \dfrac{5}{6}.\dfrac{{12}}{{ - 7}} = \dfrac{{60}}{{ - 42}} = \dfrac{{ - 10}}{7}\\
b)\,\, - 7:\dfrac{{14}}{3} = \dfrac{{ - 7}}{1}.\dfrac{3}{{14}} = \dfrac{{ - 21}}{{14}} = \dfrac{{ - 3}}{2}\\
c)\,\,\dfrac{{ - 3}}{7}:9 = \dfrac{{ - 3}}{{7.9}} = \dfrac{{ - 1}}{{21}} 
\end{array}\)

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Bài 12. Phép chia phân số

>>Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu