Toán 12 Kết nối tri thức | Giải toán lớp 12 Kết nối tri thức
Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian - Toá..
Lý thuyết Phương trình đường thẳng trong không gian Toán 12 Kết nối tri thức>
1. Phương trình đường thẳng a) Vecto chỉ phương của đường thẳng
1. Phương trình đường thẳng
a) Vecto chỉ phương của đường thẳng
| Vecto \(\overrightarrow u \ne \overrightarrow 0 \) được gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) nếu giá của \(\overrightarrow u \) song song hoặc trùng với \(\Delta \). |
Ví dụ: Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, đường thẳng d đi qua hai điểm A và C. Tìm bốn vecto có điểm đầu và điểm cuối trong các đỉnh của hình hộp đã cho và là vecto chỉ phương của d.
Giải:
Hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {CA} \) có giá trị trùng với d, hai vectơ \(\overrightarrow {A'C'} \) và \(\overrightarrow {C'A'} \) có giá song song với d (do AC // A′C′).
Vậy ta có bốn vectơ chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {CA} \), \(\overrightarrow {A'C'} \), \(\overrightarrow {C'A'} \).
b) Phương trình tham số của đường thẳng
|
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (a;b;c)\). Hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) (t là tham số, \(t \in R\)). |
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(2; −2; 1) và có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = (1; - 1;2)\).
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng d.
b) Trong hai điểm A(3; −3; 3) và B(1; −1; 1), điểm nào thuộc d?
Giải:
a) Phương trình tham số của d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 2 - t\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\).
b) Điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi có giá trị t thỏa mãn hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 2 + t\\{y_0} = - 2 - t\\{z_0} = 1 + 2t\end{array} \right.\).
Ta có:
Với A(3; −3; 3), ta xét \(\left\{ \begin{array}{l}3 = 2 + t\\ - 3 = - 2 - t\\3 = 1 + 2t\end{array} \right.\). Hệ phương trình này có nghiệm duy nhất t = 1 nên A thuộc đường thẳng d.
Với B(1; −1; 1), ta xét \(\left\{ \begin{array}{l}1 = 2 + t\\ - 1 = - 2 - t\\1 = 1 + 2t\end{array} \right.\). Hệ phương trình này vô nghiệm nên B không thuộc d.
c) Phương trình chính tắc của đường thẳng
|
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (a;b;c)\) với a, b, c là các số khác 0. Hệ phương trình \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\) được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng \(\Delta \). |
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng d, biết:
a) Đường thẳng d đi qua điểm M(4; 2; −1) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = ( - 1; - 4;3)\).
b) Đường thẳng d có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = - 1 + 2t\\z = 3 - 3t\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\).
Giải:
a) Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 4}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{{ - 4}} = \frac{{z + 1}}{3}\).
b)
Cách 1: Từ phương trình tham số của d, ta có đồ thị qua điểm M(2; −1; 3) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = ( - 1;2; - 3)\).
Suy ra, phương trình chính tắc của d là \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 3}}\).
Cách 2: Từ phương trình tham số của dd, tính theo x , y, z, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}t = \frac{{x - 2}}{{ - 1}}\\t = \frac{{y + 1}}{2}\\t = \frac{{z - 3}}{{ - 3}}\end{array} \right.\).
Vậy \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 3}}\). Đây là phương trình chính tắc của d.
d) Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
|
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm phân biệt \({A_1}({x_1};{y_1};{z_1})\) và \({A_2}({x_2};{y_2};{z_2})\). Đường thẳng \({A_1}{A_2}\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = ({x_2} - {x_1};{y_2} - {y_1};{z_2} - {z_1})\)
|
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm A(4; 2; -1) và B(3; -2; 2).
Giải:
Phương trình tham số của AB là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + (3 - 4)t\\y = 2 + ( - 2 - 2)t\\z = - 1 + (2 + 1)t\end{array} \right.\) \((t \in R)\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - t\\y = 2 - 4t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.\) \((t \in R)\).
Phương trình chính tắc của đường thẳng AB là:
\(\frac{{x - 4}}{{3 - 4}} = \frac{{y - 2}}{{ - 2 - 2}} = \frac{{z - ( - 1)}}{{2 - ( - 1)}}\) hay \(\frac{{x - 4}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{{ - 4}} = \frac{{z + 1}}{3}\).
2. Hai đường thẳng vuông góc
|
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) tương ứng có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} ({x_1};{y_1};{z_1})\), \(\overrightarrow {{u_2}} ({x_2};{y_2};{z_2})\). Khi đó: \({\Delta _1} \bot {\Delta _2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_1}} \cdot \overrightarrow {{u_2}} = 0 \Leftrightarrow {a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2} = 0\). |
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, chứng minh hai đường thẳng sau đây vuông góc với nhau:
d': \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = - 3 + 2t\\z = 4t\end{array} \right.\) \((t \in R)\) và d’: \(\frac{{x - 9}}{2} = \frac{{y - 13}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
Giải:
d và d’ lần lượt có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( { - 1;2;4} \right)\;\) và \(\overrightarrow {a'} = \left( {2;3; - 1} \right)\;\).
Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow {a'} = - 2 + 6 - 4 = 0\) Suy ra \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow {a'} \). Vậy \(d \bot d'\).
3. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
|
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt đi qua các điểm \({A_1}({x_1};{y_1};{z_1})\), \({A_2}({x_2};{y_2};{z_2})\) và tương ứng có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} ({x_1};{y_1};{z_1})\), \(\overrightarrow {{u_2}} ({x_2};{y_2};{z_2})\). Khi đó:
|
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau:
a) d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) \((t \in R)\) hay d’: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t'\\y = 3 + 4t'\\z = 5 - 2t'\end{array} \right.\) \((t' \in R)\).
b) d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 + 3t\\z = 5 + t\end{array} \right.\) \((t \in R)\) hay d’: \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\).
c) d: \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\) và d’: \(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).
Giải:
a) Ta có các vectơ chỉ phương của d và d′ lần lượt là \(\overrightarrow a = (1;2; - 1)\) và \(\overrightarrow {a'} = (2;4; - 2)\).
Vì \(\overrightarrow {a'} = 2\overrightarrow a \) nên \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow {a'} \) cùng phương. Từ đó suy ra d và d′ song song với nhau hoặc trùng nhau.
Xét điểm \(M\left( {1;0;3} \right) \in d\), ta có \(M \notin d'\) nên d//d′.
b) Ta có d và d′ lần lượt nhận \(\overrightarrow a = \left( {2;3;1} \right)\) và \(\overrightarrow {a'} = \left( {3;2;2} \right)\;\) là các vectơ chỉ phương.
Vì \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow {a'} \) không cùng phương nên d và d′ cắt nhau hoặc chéo nhau.
Có d′ đi qua M(1; 2; −1) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {a'} = \left( {3;2;2} \right)\) nên có phương trình tham số là d’: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t'\\y = - 2 + 2t'\\z = - 1 + 2t'\end{array} \right.\) \((t' \in R)\).
Xét hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 2t = 1 + 3t'\\ - 1 + 3t = - 2 + 2t'\\5 + t = - 1 + 2t'\end{array} \right.\) ta không tìm được giá trị t, t’ thỏa mãn cả ba phương trình của hệ. Ta suy ra hệ trên vô nghiệm.
Vậy d và d’ chéo nhau.
c) Ta có: d đi qua M(0; 1; 0) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {1; - 1;2} \right)\).
d′ đi qua M′(1; 2; −2) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {a'} = (5;1; - 2)\).
Nên phương trình tham số của d và d′ lần lượt là:
d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\) \((t \in R)\) và d’: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t'\\y = 2 + t'\\z = - 2 - 2t'\end{array} \right.\) \((t' \in R)\).
Xét hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}t = 1 + 5t'\\1 - t = 2 + t'\\2t = - 2 - 2t'\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t - 5t' = 1\\ - t - t' = 2\\2t + 2t' = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - \frac{2}{3}\\t' = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).
Hệ phương trình trên có đúng một nghiệm, nên d và d’ cắt nhau.

Ví dụ: Trong không gian Oxyz, chứng minh hai đường thẳng sau đây vuông góc với nhau:
d': \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = - 3 + 2t\\z = 4t\end{array} \right.\) \((t \in R)\) và d’: \(\frac{{x - 9}}{2} = \frac{{y - 13}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
Giải:
d và d’ lần lượt có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( { - 1;2;4} \right)\;\) và \(\overrightarrow {a'} = \left( {2;3; - 1} \right)\;\).
Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow {a'} = - 2 + 6 - 4 = 0\) Suy ra \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow {a'} \). Vậy \(d \bot d'\).
- Giải câu hỏi mở đầu trang 41 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải mục 2 trang 45 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải mục 3 trang 46, 47, 48 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải bài tập 5.11 trang 48 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 12 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải câu hỏi mở đầu trang 54 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải câu hỏi mở đầu trang 41 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải câu hỏi mở đầu trang 29 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải câu hỏi mở đầu trang 12 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức
- Giải câu hỏi mở đầu trang 4 SGK Toán 12 tập 2 - Kết nối tri thức





Danh sách bình luận