Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 7
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...
Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 7
Đề bài
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
-
A.
$y = x^{2} + 3$.
-
B.
$y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.
-
C.
$y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.
-
D.
$y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.
Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
-
A.
$2x^{2} + 3x + 3 = 0$.
-
B.
$2x^{2} - 3x - 1 = 0$.
-
C.
$x^{2} + 1 = 0$.
-
D.
$2x^{2} + 3x + 1 = 0$.
Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn $(C):x^{2} + y^{2} + 4x + 6y - 12 = 0$ có tâm là
-
A.
I(-2; -3).
-
B.
I(4; 6).
-
C.
I(-4; -6).
-
D.
I(2; 3).
Cho $f(x) = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ và $\Delta = b^{2} - 4ac$. Điều kiện cần và đủ để $f(x) > 0,\,\forall x \in {\mathbb{R}}$ là
-
A.
$\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \leq 0} \end{array} \right.$.
-
B.
$\left\{ \begin{array}{l} {a < 0} \\ {\Delta > 0} \end{array} \right.$.
-
C.
$\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \geq 0} \end{array} \right.$.
-
D.
$\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta < 0} \end{array} \right.$.
Một bó có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Hỏi có mấy cách chọn lấy ba bông hoa có đủ cả ba màu.
-
A.
210.
-
B.
18.
-
C.
240.
-
D.
120.
Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau

Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.
-
A.
f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- \infty; - 1} \right)$.
-
B.
f(x) > 0, $\forall x \in \left( {- 1; + \infty} \right)$.
-
C.
f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- 1;4} \right)$.
-
D.
f(x) > 0, $\forall x \in \left( {3; + \infty} \right)$.
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu điểm của parabol $y^{2} = \sqrt{3}x$ là
-
A.
$F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.
-
B.
$F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.
-
C.
$F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.
-
D.
$F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.
Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.
-
A.
$\left( {- \infty;\, 3} \right)$.
-
B.
$\left( {3;\, + \infty} \right)$.
-
C.
$\left( {1;\, 3} \right)$.
-
D.
$\left( {1;\, + \infty} \right)$.
Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là
-
A.
$D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.
-
B.
$D = \left( {0; + \infty} \right)$.
-
C.
$D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
-
D.
$D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 21 - 3t} \\ {y = 32 + 4t} \end{array} \right.$. Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
-
A.
(-3; 4).
-
B.
(4; -3).
-
C.
(-3; -4).
-
D.
(4; 3).
Lớp 10A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 học sinh tham gia cuộc thi ‘‘RING THE GOLDEN BELL”?
-
A.
20.
-
B.
25.
-
C.
500.
-
D.
45.
Trong mặt phẳng Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?
-
A.
$\dfrac{x}{9} + \dfrac{y}{8} = 1$.
-
B.
$\dfrac{x^{2}}{2} + \dfrac{y^{2}}{3} = 1$.
-
C.
$\dfrac{x^{2}}{9} + \dfrac{y^{2}}{1} = 1$.
-
D.
$\dfrac{x^{2}}{9} - \dfrac{y^{2}}{8} = 1$.
Trong mp Oxy cho đường thẳng $\Delta:3x - 4y + 10 = 0$ và đường tròn $(C):{(x - 1)}^{2} + {(y - 2)}^{2} = 4$.
a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.
c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).
d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.
Cho hàm số bậc hai $y = ax^{2} + bx + c$ (P) có đồ thị như hình vẽ. Biết thêm giao điểm của đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2.

a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng $d:2x - y + 24 = 0$ và đường thẳng $\Delta:mx - 30y + 25 = 0$ . Với giá trị nào của m thì d và $\Delta$ vuông góc với nhau?
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu cự của hypebol có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{37} - \dfrac{y^{2}}{12} = 1$ là?
Nhiệt độ mặt đất trong một vùng ở một thời điểm đo được khoảng $35^{o}C$. Biết rằng cứ lên cao 1 km thì nhiệt độ giảm đi $5{^o}C$. Gọi T là nhiệt độ khi đo trong điều kiện thường ở độ cao h (km) so với mặt đất (T tính bằng ${^o}C$). Hỏi nếu lúc đó nhiệt độ ở vùng này trong điều kiện thường tại vị trí A là $T = 20^{o}C$ thì A cách mặt đất bao nhiêu km?
Lời giải và đáp án
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
-
A.
$y = x^{2} + 3$.
-
B.
$y = \dfrac{2025}{x^{2} - x + 1}$.
-
C.
$y^{2} = x^{2} + 2x + 1$.
-
D.
$y = x^{3} - 2x^{2} + 7$.
Đáp án : A
Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\).
\(y = {x^2} + 3\) là hàm số bậc hai.
Bình phương cả hai vế của phương trình $\sqrt{x^{2} + 3x + 2} = \sqrt{3x^{2} + 1}$ rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
-
A.
$2x^{2} + 3x + 3 = 0$.
-
B.
$2x^{2} - 3x - 1 = 0$.
-
C.
$x^{2} + 1 = 0$.
-
D.
$2x^{2} + 3x + 1 = 0$.
Đáp án : B
Bình phương hai vế và rút gọn.
\(\sqrt {{x^2} + 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} + 1} \)
\({x^2} + 3x + 2 = 3{x^2} + 1\)
\(2{x^2} - 3x - 1 = 0\).
Trong mặt phẳng Oxy, đường tròn $(C):x^{2} + y^{2} + 4x + 6y - 12 = 0$ có tâm là
-
A.
I(-2; -3).
-
B.
I(4; 6).
-
C.
I(-4; -6).
-
D.
I(2; 3).
Đáp án : A
\((C):{x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) có tâm là I(a; b).
Tâm của (C) là I(-2; -3).
Cho $f(x) = ax^{2} + bx + c$ $\left( {a \neq 0} \right)$ và $\Delta = b^{2} - 4ac$. Điều kiện cần và đủ để $f(x) > 0,\,\forall x \in {\mathbb{R}}$ là
-
A.
$\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \leq 0} \end{array} \right.$.
-
B.
$\left\{ \begin{array}{l} {a < 0} \\ {\Delta > 0} \end{array} \right.$.
-
C.
$\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta \geq 0} \end{array} \right.$.
-
D.
$\left\{ \begin{array}{l} {a > 0} \\ {\Delta < 0} \end{array} \right.$.
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
Một bó có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Hỏi có mấy cách chọn lấy ba bông hoa có đủ cả ba màu.
-
A.
210.
-
B.
18.
-
C.
240.
-
D.
120.
Đáp án : A
Áp dụng quy tắc nhân.
Để chọn 3 bông hoa có đủ 3 màu, ta thực hiện từng giai đoạn:
- Chọn 1 bông trắng: 5 cách.
- Chọn 1 bông đỏ: 6 cách.
- Chọn 1 bông vàng: 7 cách.
Số cách chọn 3 bông hoa đủ 3 màu là: 5.6.7 = 210 cách.
Cho tam thức bậc hai y = f(x) có bảng xét dấu như hình sau

Nhận xét nào sau đây đúng về dấu của tam thức bậc hai trên.
-
A.
f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- \infty; - 1} \right)$.
-
B.
f(x) > 0, $\forall x \in \left( {- 1; + \infty} \right)$.
-
C.
f(x) < 0, $\forall x \in \left( {- 1;4} \right)$.
-
D.
f(x) > 0, $\forall x \in \left( {3; + \infty} \right)$.
Đáp án : D
Quan sát bảng xét dấu.
f(x) > 0, \(\forall x \in \left( {3; + \infty } \right)\).
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu điểm của parabol $y^{2} = \sqrt{3}x$ là
-
A.
$F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.
-
B.
$F\left( {- \dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.
-
C.
$F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{2};0} \right)$.
-
D.
$F\left( {\dfrac{\sqrt{3}}{4};0} \right)$.
Đáp án : D
Parabol \({y^2} = 2px\) (với p > 0) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\).
Ta có \(2p = \sqrt 3 \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\). Tiêu điểm của parabol là \(F\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4};0} \right)\).
Tam thức bậc hai $f(x) = x^{2} - 4x + 3$ âm trong khoảng nào dưới đây.
-
A.
$\left( {- \infty;\, 3} \right)$.
-
B.
$\left( {3;\, + \infty} \right)$.
-
C.
$\left( {1;\, 3} \right)$.
-
D.
$\left( {1;\, + \infty} \right)$.
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3 < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 3\).
Tập xác định D của hàm số $y = \sqrt{3x - 1}$ là
-
A.
$D = \left\lbrack {0; + \infty} \right)$.
-
B.
$D = \left( {0; + \infty} \right)$.
-
C.
$D = \left\lbrack {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
-
D.
$D = \left( {\dfrac{1}{3}; + \infty} \right)$.
Đáp án : C
Tìm ĐKXĐ của hàm số.
\(3x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{3}\).
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = - 21 - 3t} \\ {y = 32 + 4t} \end{array} \right.$. Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
-
A.
(-3; 4).
-
B.
(4; -3).
-
C.
(-3; -4).
-
D.
(4; 3).
Đáp án : A
Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = (a;b)\).
Một vecto chỉ phương của d có tọa độ (-3; 4).
Lớp 10A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 1 học sinh tham gia cuộc thi ‘‘RING THE GOLDEN BELL”?
-
A.
20.
-
B.
25.
-
C.
500.
-
D.
45.
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc cộng.
Lớp 10A có 25 + 20 = 45 học sinh.
Số cách chọn 1 học sinh của lớp là 45 cách.
Trong mặt phẳng Oxy, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?
-
A.
$\dfrac{x}{9} + \dfrac{y}{8} = 1$.
-
B.
$\dfrac{x^{2}}{2} + \dfrac{y^{2}}{3} = 1$.
-
C.
$\dfrac{x^{2}}{9} + \dfrac{y^{2}}{1} = 1$.
-
D.
$\dfrac{x^{2}}{9} - \dfrac{y^{2}}{8} = 1$.
Đáp án : C
Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với a > b > 0.
\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) là phương trình elip.
Trong mp Oxy cho đường thẳng $\Delta:3x - 4y + 10 = 0$ và đường tròn $(C):{(x - 1)}^{2} + {(y - 2)}^{2} = 4$.
a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.
c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).
d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.
a) Đường thẳng $\Delta$ cắt đường tròn (C) tại hai điểm phân biệt.
b) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.
c) Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm M(1; 2).
d) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 4.
Sử dụng các phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
d) Sai. Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 2.
c) Sai. Thay tọa độ M(1; 2) vào phương trình đường thẳng, được:
\(3.1 - 4.2 + 10 = 5 \ne 0\) nên M(1; 2) không thuộc $\Delta$
b) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ là $\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 4} \right)$.
a) Đúng. \(3x - 4y + 10 = 0 \Leftrightarrow y = \frac{{3x + 10}}{4}\).
$\Delta$ cắt (C) tại:
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{3x + 10}}{4} - 2} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow x = \frac{{2 \pm 4\sqrt 3 }}{5}\).
Vậy $\Delta$ cắt (C) tại hai điểm phân biệt.
Cho hàm số bậc hai $y = ax^{2} + bx + c$ (P) có đồ thị như hình vẽ. Biết thêm giao điểm của đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2.

a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.
a) (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
b) $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
d) (P) đi qua điểm $M\left( {3;\,\dfrac{- 1}{4}} \right)$.
Quan sát đồ thị và trả lời. Từ các điểm thuộc đồ thị, tìm hệ số a, b, c. Thay tọa độ điểm M vào phương trình của (P), nếu thỏa mãn thì (P) đi qua M.
a) Sai. (P) có tung độ đỉnh bằng 2.
b) Đúng. $ \forall x < 0\Rightarrow y > 2$.
c) Sai. (P) cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
d) Đúng. (P) đi qua điểm có tọa độ (0; 2) và đỉnh có tọa độ (2; -1), ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}2 = a{.0^2} + b.0 + c\\ - 1 = a{.2^2} + b.2 + c\\ - \frac{b}{{2a}} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{4}\\b = - 3\\c = 2\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow (P):y = \frac{3}{4}{x^2} - 3x + 2\).
Ta có \(\frac{3}{4}{.3^2} - 3.3 + 2 = - \frac{1}{4}\). Vậy (P) đi qua M.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng $d:2x - y + 24 = 0$ và đường thẳng $\Delta:mx - 30y + 25 = 0$ . Với giá trị nào của m thì d và $\Delta$ vuông góc với nhau?
Xác định 2 vecto pháp tuyến của hai đường thẳng. Tìm m sao cho tích vô hướng của hai vecto trên bằng 0.
Vecto pháp tuyến của d và \(\Delta \) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_d}} = (2; - 1)\), \(\overrightarrow {{n_\Delta }} = (m; - 30)\).
\(d \bot \Delta \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_d}} .\overrightarrow {{n_\Delta }} = 0 \Leftrightarrow 2m + 30 = 0 \Leftrightarrow m = -15\).
Tìm điều kiện cho phương trình rồi bình phương hai vế để giải.
\(\sqrt {2{x^2} + 2x + 9} = x - 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 > 0\\2{x^2} + 2x + 9 = {x^2} - 4x + 4\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x > 2\\{x^2} + 6x + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 2\\\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 5\end{array} \right.\end{array} \right.\) (vô lí).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Trong mặt phẳng Oxy, tiêu cự của hypebol có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{37} - \dfrac{y^{2}}{12} = 1$ là?
Áp dụng công thức tính tiêu cực của hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\): \(2c = 2\sqrt {{a^2} + {b^2}} \).
Từ phương trình của hypebol, suy ra \({a^2} = 37\), \({b^2} = 12\).
Ta có \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {37 + 12} = 7\).
Vậy tiêu cực của hypebol là 2c = 14.
Nhiệt độ mặt đất trong một vùng ở một thời điểm đo được khoảng $35^{o}C$. Biết rằng cứ lên cao 1 km thì nhiệt độ giảm đi $5{^o}C$. Gọi T là nhiệt độ khi đo trong điều kiện thường ở độ cao h (km) so với mặt đất (T tính bằng ${^o}C$). Hỏi nếu lúc đó nhiệt độ ở vùng này trong điều kiện thường tại vị trí A là $T = 20^{o}C$ thì A cách mặt đất bao nhiêu km?
Lập hàm số biểu thị nhiệt độ T theo độ cao h.
Ta lập được hàm số T = 35 - 5h.
Khi T = 20, ta tính được h = 3.
Vậy A cách mặt đất 3 km.
Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0. Tìm m để phương trình $x^{2} + x + m$ vô nghiệm.
Điều kiện xác định của hàm số là $x^2 + x + m \neq 0$.
Hàm số xác định trên $\mathbb{R} \Leftrightarrow x^2 + x + m \neq 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
$\Leftrightarrow x^2 + x + m = 0$ vô nghiệm $\Leftrightarrow \Delta < 0 \Leftrightarrow 1 - 4m < 0 \Leftrightarrow m > \frac{1}{4}$.
Nếu \(M({x_M};{y_M})\) là trung điểm đoạn thẳng AB thì \({x_M} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\); \({y_M} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\).
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).
I là trung điểm MN $\Rightarrow I(1;1)$.
Phương trình đường trung trực của đoạn $MN$ qua $I(1;1)$ nhận $\overrightarrow{MN} = (6;-4)$ là vectơ pháp tuyến có dạng:
$6(x-1) - 4(y-1) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y - 1 = 0$.
Giải bất phương trình $-10x^2 + 250x - 500 > 1000$.
Theo yêu cầu bài toán thì lợi nhuận một ngày khi bán loại gạo đó trên 1000000 đồng.
Nên ta được bất phương trình: $-10x^2 + 250x - 500 > 1000$ (*)
(x được tính theo đơn vị là nghìn đồng).
Giải bất phương trình (*) ta được 10 < x < 15.
Vậy cửa hàng phải bán với giá trong khoảng từ 10000 đến 15000 đồng một kg.
Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm). Câu 1. Xét hai đại lượng phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì là hàm số của
>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |









Danh sách bình luận