Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 10
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh - Sử - Địa...
Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 10
Đề bài
Cho k, n là các số tự nhiên $(0 \leq k \leq n)$. Công thức nào sau đây đúng?
-
A.
$C_{n}^{k} = \dfrac{k!}{(n - k)!n!}$.
-
B.
$C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{(n - k)!}$.
-
C.
$C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{(n - k)!k!}$.
-
D.
$C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{(n - k)k!}$.
Trong khai triển nhị thức Niutơn $\left( {2x - 3} \right)^{5}$, số hạng chứa $x^{2}$ là:
-
A.
$- 720x^{2}$.
-
B.
$- 1080x^{2}$.
-
C.
$1080x^{2}$.
-
D.
$720x^{2}$.
Tập nghiệm của phương trình $\sqrt{2x - 1} = 2 - x$ là:
-
A.
S = {1; 5}.
-
B.
S = {1}.
-
C.
S = {5}.
-
D.
S = {2; 3}.
Có 5 người đến nghe một buổi hòa nhạc. Số cách xếp 5 người này vào một hàng có 5 ghế là:
-
A.
100.
-
B.
125.
-
C.
130.
-
D.
120.
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc bằng 9 là
-
A.
$\dfrac{1}{9}$.
-
B.
$4$.
-
C.
$36$.
-
D.
$\dfrac{1}{6}$.
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình đường tròn?
-
A.
$x^{2} + y^{2} = 4$.
-
B.
$\left( {x + 1} \right)^{2} - \left( {y - 2} \right)^{2} = 4$.
-
C.
$\left( {x + 2} \right)^{2} + \left( {y - 1} \right)^{2} = 4$.
-
D.
${(x + 1)}^{2} + \left( {2 - y} \right)^{2} = 4$.
Cho hàm số $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Đặt $\Delta = b^{2} - 4ac$, tìm dấu của a và $\Delta$.

-
A.
$a < 0,\Delta = 0$.
-
B.
$a > 0,\Delta = 0$.
-
C.
$a < 0,\Delta > 0$.
-
D.
$a > 0,\Delta > 0$.
Một người có 4 cái quần, 6 cái áo, 3 chiếc cà vạt. Để chọn mỗi thứ một món thì có bao nhiều cách chọn bộ “quần-áo-cà vạt” khác nhau?
-
A.
13.
-
B.
12.
-
C.
72.
-
D.
30.
Một hộp có bốn loại bi gồm bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi A là biến cố: “Lấy được viên bi xanh”. Biến cố đối của A là biến cố
-
A.
Lấy được viên bi đỏ.
-
B.
Lấy được viên bi vàng hoặc viên bi trắng, hoặc viên bi đỏ.
-
C.
Lấy được viên bi trắng.
-
D.
Lấy được viên bi vàng hoặc viên bi trắng.
Parabol $y = x^{2} + 4x - 5$ có trục đối xứng là đường thẳng:
-
A.
x = -4.
-
B.
x = -2.
-
C.
x = 4.
-
D.
x = 2.
Cho hàm số $f(x) = \sqrt{5x + 1}$. Giá trị f(3) bằng:
-
A.
4.
-
B.
Không xác định.
-
C.
16.
-
D.
3.
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d: 3x – 6y – 9 = 0 và d’: x – 2y + 3 = 0.
-
A.
Cắt nhau nhưng không vuông góc.
-
B.
Trùng nhau.
-
C.
Song song với nhau.
-
D.
Cắt nhau và vuông góc.
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng $\Delta$ có phương trình 2x + y – 1 = 0.
a) Điểm M(1; -1) thuộc đường thẳng $\Delta$.
b) Một véc tơ chỉ phương của đường thẳng $\Delta$ là ${\overset{\rightarrow}{u}}_{{}_{\Delta}} = (2;1)$.
c) Đường thẳng d đi qua điểm A(0; 1) và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ có phương trình là x – 2y – 2 = 0.
d) Đường tròn tâm I(2; 2) tiếp xúc với đường thẳng $\Delta$ có phương trình $\left( {x - 2} \right)^{2} + \left( {y - 2} \right)^{2} = 5$.
Lớp 10C1 có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ, giả sử tất cả các học sinh trong lớp đều có thể đảm nhận các vị trí, nhiệm vụ được giao.
a) Chọn hai học sinh trong lớp 10C1 gồm 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 288 (cách).
b) Chọn 4 học sinh trong lớp 10C1 tham gia đội Thanh niên xung kích, trong đó có nhiều nhất một học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 11900 (cách).
c) Chọn 3 học sinh nam trong lớp 10C1 vào các vị trí lớp trưởng, bí thư, phó bí thư. Khi đó số cách chọn là 560 (cách).
d) Chọn một học sinh trong lớp 10C1 vào vị trí lớp trưởng. Khi đó số cách chọn là 34 (cách).
Cho phương trình $\sqrt{2x^{2} + 3x - 4} = 5x - 6$. Tổng các nghiệm của phương trình bằng $\dfrac{a}{b}$ với $a,b \in {\mathbb{N}}^{*}$ và $\dfrac{a}{b}$ tối giản. Tìm a + b.
Trong mặt phẳng Oxy cho elip có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{25} + \dfrac{y^{2}}{9} = 1$. Tính tiêu cự của elip đã cho?
Có một lưới ô vuông với kích thước 5x10 (hình vẽ). Một con ốc sên bò từ A đến B đi theo cạnh của các hình vuông nhỏ chỉ theo hướng từ dưới lên trên hoặc từ trái qua phải. Tính xác suất để ốc sên đi qua điểm C.

Lời giải và đáp án
Cho k, n là các số tự nhiên $(0 \leq k \leq n)$. Công thức nào sau đây đúng?
-
A.
$C_{n}^{k} = \dfrac{k!}{(n - k)!n!}$.
-
B.
$C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{(n - k)!}$.
-
C.
$C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{(n - k)!k!}$.
-
D.
$C_{n}^{k} = \dfrac{n!}{(n - k)k!}$.
Đáp án : C
Nhớ lại công thức tính số tổ hợp.
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{(n - k)!k!}}\).
Trong khai triển nhị thức Niutơn $\left( {2x - 3} \right)^{5}$, số hạng chứa $x^{2}$ là:
-
A.
$- 720x^{2}$.
-
B.
$- 1080x^{2}$.
-
C.
$1080x^{2}$.
-
D.
$720x^{2}$.
Đáp án : B
\({(a + b)^5} = C_5^0{a^5} + C_5^1{a^4}b + C_5^2{a^3}{b^2} + C_5^3{a^2}{b^3} + C_5^4a{b^4} + C_5^5{b^5}\)
\( = {a^5} + 5{a^4}b + 10{a^3}{b^2} + 10{a^2}{b^3} + 5a{b^4} + {b^5}\).
$(2x-3)^5 = 32x^5 - 240x^4 + 720x^3 - 1080x^2 + 810x - 243$.
Số hạng chứa $x^2$ là $-1080{{x}^{2}}$.
Tập nghiệm của phương trình $\sqrt{2x - 1} = 2 - x$ là:
-
A.
S = {1; 5}.
-
B.
S = {1}.
-
C.
S = {5}.
-
D.
S = {2; 3}.
Đáp án : B
Tìm ĐKXĐ và bình phương hai vế để giải.
\(\sqrt {2x - 1} = 2 - x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\2x - 1 = {(2 - x)^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\2x - 1 = 4 - 4x + {x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\5 - 6x + {x^2} = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 5\end{array} \right.\)
Có 5 người đến nghe một buổi hòa nhạc. Số cách xếp 5 người này vào một hàng có 5 ghế là:
-
A.
100.
-
B.
125.
-
C.
130.
-
D.
120.
Đáp án : D
Sử dụng công thức tính số hoán vị.
Số cách xếp 5 người này vào một hàng có 5 ghế là 5! = 120.
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc bằng 9 là
-
A.
$\dfrac{1}{9}$.
-
B.
$4$.
-
C.
$36$.
-
D.
$\dfrac{1}{6}$.
Đáp án : A
Sử dụng quy tắc nhân và phương pháp liệt kê.
Số phần tử của không gian mẫu: 6.6 = 36.
Cặp số có tổng bằng 9 có thể xuất hiện trên xúc xắc là (3; 6) và (4; 5).
Giả sử con xúc xắc đầu tiên xuất hiện 3 chấm, khi đó con xúc xắc thứ hai chỉ có thể là 6 chấm.
Có tất cả 4 trường hợp ứng với 4 số 3, 6, 4, 5 cho con xúc xắc thứ nhất.
Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình đường tròn?
-
A.
$x^{2} + y^{2} = 4$.
-
B.
$\left( {x + 1} \right)^{2} - \left( {y - 2} \right)^{2} = 4$.
-
C.
$\left( {x + 2} \right)^{2} + \left( {y - 1} \right)^{2} = 4$.
-
D.
${(x + 1)}^{2} + \left( {2 - y} \right)^{2} = 4$.
Đáp án : B
Phương trình đường tròn có dạng \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\).
\({\left( {x + 1} \right)^2} - {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) không phải phương trình đường tròn.
Cho hàm số $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ có đồ thị như hình vẽ. Đặt $\Delta = b^{2} - 4ac$, tìm dấu của a và $\Delta$.

-
A.
$a < 0,\Delta = 0$.
-
B.
$a > 0,\Delta = 0$.
-
C.
$a < 0,\Delta > 0$.
-
D.
$a > 0,\Delta > 0$.
Đáp án : D
Xét dấu của a dựa vào hướng bề lõm của đồ thị, xét dấu của \(\Delta\) dựa vào số giao điểm với trục hoành.
Đồ thị hướng bề lõm lên trên, cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt nên \(a > 0,\Delta > 0\).
Một người có 4 cái quần, 6 cái áo, 3 chiếc cà vạt. Để chọn mỗi thứ một món thì có bao nhiều cách chọn bộ “quần-áo-cà vạt” khác nhau?
-
A.
13.
-
B.
12.
-
C.
72.
-
D.
30.
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc nhân.
Số cách chọn là 4.6.3 = 72.
Một hộp có bốn loại bi gồm bi xanh, bi đỏ, bi trắng và bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Gọi A là biến cố: “Lấy được viên bi xanh”. Biến cố đối của A là biến cố
-
A.
Lấy được viên bi đỏ.
-
B.
Lấy được viên bi vàng hoặc viên bi trắng, hoặc viên bi đỏ.
-
C.
Lấy được viên bi trắng.
-
D.
Lấy được viên bi vàng hoặc viên bi trắng.
Đáp án : B
Biến cố đối của biến cố A là biến cố “Không xảy ra A”.
“Không lấy được bi xanh” thì có thể lấy được bi vàng, trắng hoặc đỏ. Vậy biến cố đối của A là “Lấy được viên bi vàng hoặc viên bi trắng, hoặc viên bi đỏ”.
Parabol $y = x^{2} + 4x - 5$ có trục đối xứng là đường thẳng:
-
A.
x = -4.
-
B.
x = -2.
-
C.
x = 4.
-
D.
x = 2.
Đáp án : B
Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có phương trình \(x = - \frac{b}{{2a}}\).
Parabol \(y = {x^2} + 4x - 5\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - \frac{4}{{2.1}} = - 2\).
Cho hàm số $f(x) = \sqrt{5x + 1}$. Giá trị f(3) bằng:
-
A.
4.
-
B.
Không xác định.
-
C.
16.
-
D.
3.
Đáp án : A
Thay x = 3 vào công thức hàm số.
\(f(3) = \sqrt {5.3 + 1} = 4\).
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d: 3x – 6y – 9 = 0 và d’: x – 2y + 3 = 0.
-
A.
Cắt nhau nhưng không vuông góc.
-
B.
Trùng nhau.
-
C.
Song song với nhau.
-
D.
Cắt nhau và vuông góc.
Đáp án : C
Xét tỉ lệ các hệ số tương ứng của phương trình đường thẳng.
Ta có \(\frac{3}{1} = \frac{{ - 6}}{{ - 2}} \ne \frac{{ - 9}}{3}\) nên d và d’ song song với nhau.
Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng $\Delta$ có phương trình 2x + y – 1 = 0.
a) Điểm M(1; -1) thuộc đường thẳng $\Delta$.
b) Một véc tơ chỉ phương của đường thẳng $\Delta$ là ${\overset{\rightarrow}{u}}_{{}_{\Delta}} = (2;1)$.
c) Đường thẳng d đi qua điểm A(0; 1) và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ có phương trình là x – 2y – 2 = 0.
d) Đường tròn tâm I(2; 2) tiếp xúc với đường thẳng $\Delta$ có phương trình $\left( {x - 2} \right)^{2} + \left( {y - 2} \right)^{2} = 5$.
a) Điểm M(1; -1) thuộc đường thẳng $\Delta$.
b) Một véc tơ chỉ phương của đường thẳng $\Delta$ là ${\overset{\rightarrow}{u}}_{{}_{\Delta}} = (2;1)$.
c) Đường thẳng d đi qua điểm A(0; 1) và vuông góc với đường thẳng $\Delta$ có phương trình là x – 2y – 2 = 0.
d) Đường tròn tâm I(2; 2) tiếp xúc với đường thẳng $\Delta$ có phương trình $\left( {x - 2} \right)^{2} + \left( {y - 2} \right)^{2} = 5$.
Sử dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Đúng. Thay tọa độ của M(1; -1) vào phương trình \(\Delta \):
2.1 + (-1) - 1 = 0, do đó M(1; -1) thuộc đường thẳng \(\Delta \).
b) Sai. \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = (2;1)\) là một VTPT của \(\Delta \).
c) Sai. d có một VTPT là \(\overrightarrow {{u_d}} = (1; - 2)\), đi qua A(0; 1) nên có phương trình:
\(1(x - 0) - 2(y - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2 = 0\).
d) Đúng. Bán kính đường tròn là:
\(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.2 + 2 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \sqrt 5 \).
Phương trình đường tròn tâm I(2; 2), bán kính \(R = \sqrt 5 \):
\({(x - 2)^2} + {(y - 2)^2} = 5\).
Lớp 10C1 có 16 học sinh nam và 18 học sinh nữ, giả sử tất cả các học sinh trong lớp đều có thể đảm nhận các vị trí, nhiệm vụ được giao.
a) Chọn hai học sinh trong lớp 10C1 gồm 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 288 (cách).
b) Chọn 4 học sinh trong lớp 10C1 tham gia đội Thanh niên xung kích, trong đó có nhiều nhất một học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 11900 (cách).
c) Chọn 3 học sinh nam trong lớp 10C1 vào các vị trí lớp trưởng, bí thư, phó bí thư. Khi đó số cách chọn là 560 (cách).
d) Chọn một học sinh trong lớp 10C1 vào vị trí lớp trưởng. Khi đó số cách chọn là 34 (cách).
a) Chọn hai học sinh trong lớp 10C1 gồm 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 288 (cách).
b) Chọn 4 học sinh trong lớp 10C1 tham gia đội Thanh niên xung kích, trong đó có nhiều nhất một học sinh nữ. Khi đó số cách chọn là 11900 (cách).
c) Chọn 3 học sinh nam trong lớp 10C1 vào các vị trí lớp trưởng, bí thư, phó bí thư. Khi đó số cách chọn là 560 (cách).
d) Chọn một học sinh trong lớp 10C1 vào vị trí lớp trưởng. Khi đó số cách chọn là 34 (cách).
Áp dụng quy tắc cộng, quy tắc nhân, chỉnh hợp, tổ hợp.
a) Đúng. Số cách chọn 1 nam, 1 nữ: 16.18 = 288 (cách).
b) Đúng. Số cách chọn 4 Thanh niên xung kích, trong đó nhiều nhất 1 nữ:
TH1: Không có nữ: \(C_{16}^4 = 1820\) (cách).
TH2: Có 1 nữ: \(C_{18}^1C_{16}^3 = 10080\) (cách).
Tổng số cách là 1820 + 10080 = 11900 (cách).
c) Sai. Số cách chọn 3 học sinh nam vào các vị trí khác nhau: \(A_{16}^3 = 3360\) (cách).
d) Đúng. Số cách chọn 1 lớp trưởng: 16 + 18 = 34 (cách).
Cho phương trình $\sqrt{2x^{2} + 3x - 4} = 5x - 6$. Tổng các nghiệm của phương trình bằng $\dfrac{a}{b}$ với $a,b \in {\mathbb{N}}^{*}$ và $\dfrac{a}{b}$ tối giản. Tìm a + b.
Bình phương hai vế, giải phương trình và thay các giá trị x vừa tìm được vào phương trình ban đầu xem có thỏa mãn.
\(\sqrt {2{x^2} + 3x - 4} = 5x - 6\)
\(2{x^2} + 3x - 4 = {(5x - 6)^2}\)
\(2{x^2} + 3x - 4 = 25{x^2} - 60x + 36\)
\(23{x^2} - 63x + 40 = 0\).
Giải phương trình trên được x = 1 và \(x = \frac{{40}}{{23}}\).
Thay lại vào phương trình ban đầu thấy chỉ có nghiệm \(x = \frac{{40}}{{23}}\) thỏa mãn.
Tổng các nghiệm của phương trình là \(\frac{{40}}{{23}} = \frac{a}{b} \Rightarrow 40 + 23 = 63\).
Trong mặt phẳng Oxy cho elip có phương trình chính tắc $\dfrac{x^{2}}{25} + \dfrac{y^{2}}{9} = 1$. Tính tiêu cự của elip đã cho?
Từ phương trình elip, xác định \({a^2} \), \({b^2} \). Áp dụng công thức \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \).
Từ phương trình elip, ta xác định được \({a^2} = 25\), \({b^2} = 9\).
Tiêu cự của elip là:
\(2c = 2\sqrt {{a^2} - {b^2}} = 2\sqrt {25 - 9} = 8\).
Có một lưới ô vuông với kích thước 5x10 (hình vẽ). Một con ốc sên bò từ A đến B đi theo cạnh của các hình vuông nhỏ chỉ theo hướng từ dưới lên trên hoặc từ trái qua phải. Tính xác suất để ốc sên đi qua điểm C.

Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Con ốc sên bò từ A đến B trên lưới kích thước 5 x 10. Để đi từ A đến B, sên cần đi 10 bước sang phải và 5 bước lên trên. Tổng cộng sên phải đi 10 + 5 = 15 bước. Số cách đi từ A đến B là số cách chọn 5 bước lên trên trong tổng số 15 bước: $n(\Omega) = C_{15}^5 = 3003$.
Từ A đến C đi 6 bước sang phải và 2 bước lên trên. Tổng số bước là 6 + 2 = 8. Số cách đi từ A đến C là số cách chọn 2 bước lên trên trong tổng số 8 bước: $n(\Omega) = C_{8}^2 = = 28$.
Từ C đến B đi 4 bước sang phải và 3 bước lên trên. Tổng số bước là 4 + 3 = 7. Số cách đi từ C đến B là số cách chọn 3 bước lên trên trong tổng số 7 bước: $n(\Omega) = C_{7}^3 = 35$.
Tổng số đường đi qua C: 28.35 = 980.
Xác suất để con ốc sên đi qua C là: \(\frac{{980}}{{3003}} \approx 0,33\).
Khai triển nhị thức Newton và xác định hệ số.
\({(2x - y)^5} = 32{x^5} - 80{x^4}y + 80{x^3}{y^2} - 40{x^2}{y^3} + 10x{y^4} - {y^5}\).
Dựa vào khai triển trên, hệ số của \({x^2}{y^3}\) là -40.
Sử dụng kiến thức về phương trình đường thẳng.
a) PT của đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\).
b) Vì \({\Delta _2}{\rm{//}}d:4x + 2y + 1 = 0 \Rightarrow {\Delta _2}:4x + 2y + m = 0\) , \((m \ne 1)\).
Mà \({\Delta _2}\) đi qua \(M\left( {1;2} \right)\) nên ta có \(4.1 + 2.2 + m = 0 \Rightarrow m = - 8\) (TM).
\( \Rightarrow {\Delta _2}:2x + y - 4 = 0\).
Từ các điểm thuộc parabol, tìm phương trình của parabol, sau đó tìm giao điểm có hoành độ dương của parabol đó với trục hoành.
Giả sử gốc toạ độ tại điểm F. Đường đi của viên bi là (P) có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c\) \((a \ne 0)\) . Theo hình vẽ ta có: (P) có đỉnh là C(1; 7) và đi qua điểm A(0; 2).
Lập được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - \frac{b}{{2a}} = 1}\\{a \cdot {1^2} + b \cdot 1 + c = 7}\\{a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c = 2}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2a + b = 0}\\{a + b + 2 = 7}\\{c = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 5}\\{b = 10}\\{c = 2}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó (P): \(y = - 5{x^2} + 10x + 2\).
Điểm \(E\) là giao điểm của đồ thị với trục hoành nên hoành độ của điểm E là nghiệm của phương trình \( - 5{x^2} + 10x + 2 = 0\), kết hợp với điều kiện \({x_E} > 0\) ta nhận \({x_1} = \frac{{5 + \sqrt {35} }}{5}\).
Vậy khoảng cách từ vị trí \(E\) đến vị trí \(F\) là \(\frac{{5 + \sqrt {35} }}{5} \approx 2,18\) mét.
Kết hợp phương pháp tổ hợp và tính xác suất của biến cố đối.
Ta có \(n(\Omega ) = C_{21}^4 = 5985\).
Gọi \(A\) là biến cố chọn ra được 4 nhà khoa học có đầy đủ cả ba lĩnh vực. Khi đó:
Số cách chọn 2 nhà Toán học, 1 nhà Vật lí, 1 nhà Hóa học là: \(C_6^2.C_7^1.C_8^1 = 840\).
Số cách chọn 1 nhà Toán học, 2 nhà Vật lí, 1 nhà Hóa học là: \(C_6^1.C_7^2.C_8^1 = 1008\).
Số cách chọn 1 nhà Toán học, 1 nhà Vật lí, 2 nhà Hóa học là: \(C_6^1.C_7^1.C_8^2 = 1176\).
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 840 + 1008 + 1176 = 3024\).
Gọi \(B\) là biến cố chọn ra 4 nhà khoa học đủ cả ba lĩnh vực mà trong đó chỉ có nam hoặc chỉ có nữ.
Khi đó:
- Số cách chọn chỉ có nam:
\(C_4^2.C_3^1.C_4^1 + C_4^1.C_3^2.C_4^1 + C_4^1.C_3^1.C_4^2 = 192\).
- Số cách chọn chỉ có nữ:
\(C_2^2.C_4^1.C_4^1 + C_2^1.C_4^2.C_4^1 + C_2^1.C_4^1.C_4^2 = 112\)
\( \Rightarrow n\left( B \right) = 192 + 112 = 304\).
Suy ra số cách chọn ra được 4 nhà khoa học có đầy đủ cả ba lĩnh vực, trong đó có cả nam lẫn nữ là: \(3024 - 304 = 2720\) hay \(n(A) = 2720\).
Vậy \(P(A) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{2720}}{{5985}} = \frac{{544}}{{1197}}\).
Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 9
Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 8
Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 7
Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm). Câu 1. Xét hai đại lượng phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì là hàm số của










Danh sách bình luận