Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 7

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 10 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 - Đề số 7

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho hàm số $f(x) = \sqrt{5x + 1}$. Giá trị f(3) bằng:

  • A.

    4.

  • B.

    Không xác định.

  • C.

    16.

  • D.

    3.

Câu 2 :

Hàm số $y = 3x^{2} + x - 4$ có tập xác định là:

  • A.

    $\text{D} = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ 3 \right\}.$

  • B.

    $\text{D} = \left\lbrack {1; + \infty} \right).$

  • C.

    $\text{D} = {\mathbb{R}}.$

  • D.

    $\text{D} = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ 1 \right\}.$

Câu 3 :

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = \left( {x^{2} - 4x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)$.

  • B.

    $y = \dfrac{2x}{x + 2}$.

  • C.

    $y = - 2x^{2} + 3x + 1$.

  • D.

    $y = 3x + 5$.

Câu 4 :

Parabol $(P):y = 3x^{2} - 2x + 1$ có đỉnh I là:

  • A.

    $I\left( {- \dfrac{1}{3};\dfrac{2}{3}} \right)$.

  • B.

    $I\left( {\dfrac{1}{3};\dfrac{2}{3}} \right)$.

  • C.

    $I\left( {\dfrac{1}{3}; - \dfrac{2}{3}} \right)$.

  • D.

    $I\left( {\dfrac{1}{3};\dfrac{3}{2}} \right)$.

Câu 5 :

Cho đồ thị của hàm số bậc hai $f(x)$ như hình vẽ:

A graph of a function

Description automatically generated

Nghiệm của bất phương trình $f(x) > 0$ là

  • A.

    $x \in \left( {- \infty\,;\, 0} \right) \cup \left( {2\,;\, + \infty} \right)$.

  • B.

    $x \in \left( {0\,;\, 2} \right)$.

  • C.

    $x \in \left( {2\,;\, + \infty} \right)$.

  • D.

    $x \in {\mathbb{R}}$.

Câu 6 :

Bảng xét dấu nào dưới đây là bảng xét dấu của tam thức bậc hai $f(x) = - x^{2} + 3x + 4$?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $- x^{2} - 5x + 6 \geq 0$ là

  • A.

    $S = \left( {- \,\infty; - 6} \right\rbrack.$

  • B.

    $S = \left\lbrack {1; + \,\infty} \right).$

  • C.

    $S = \left\lbrack {- 6;1} \right\rbrack.$

  • D.

    $S = \left( {- \,\infty; - 6} \right\rbrack \cup \left\lbrack {1; + \,\infty} \right).$

Câu 8 :

Tập nghiệm của phương trình $\sqrt{3 - x} = \sqrt{x + 1}$ là

  • A.

    S = {2}.

  • B.

    S = {3}.

  • C.

    S = {1}.

  • D.

    S = {-1}.

Câu 9 :

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta:4x - 7y + 1 = 0$ có tọa độ là:

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{n} = ( - 7;4)$.

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{n} = (4; - 7)$.

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{n} = (7;4)$.

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{n} = (4;7)$.

Câu 10 :

Phương trình tham số của đường thẳng (d) đi qua điểm $M\left( {- 2;3} \right)$ và có một vectơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u}\left( {3; - 4} \right)$ là

  • A.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + 3t} \\ {y = 3 - 4t} \end{array} \right.$.

  • B.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + 3t} \\ {y = 3 + 4t} \end{array} \right.$.

  • C.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 4t} \\ {y = 6 - 3t} \end{array} \right.$.

  • D.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + 4t} \\ {y = 3 + 3t} \end{array} \right.$.

Câu 11 :

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d: 3x – 6y – 9 = 0 và d’: x – 2y + 3 = 0.

  • A.

    Cắt nhau nhưng không vuông góc.

  • B.

    Trùng nhau.

  • C.

    Song song với nhau.

  • D.

    Cắt nhau và vuông góc.

Câu 12 :

Trong mặt phẳng $Oxy,$ khoảng cách từ điểm $M\left( {- 2;1} \right)$ đến đường thẳng $\Delta:3x - 4y - 10 = 0$ là

  • A.

    $5.$

  • B.

    $2.$

  • C.

    $3.$

  • D.

    $4.$

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Quan sát đồ thị hàm số bậc hai $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ ở hình vẽ sau:

Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Parabol có toạ độ đỉnh I(2; -1), trục đối xứng x = 2.

Đúng
Sai

b) Khi $x \in ( - \infty;1) \cup (3; + \infty)$ thì f(x) > 0.

Đúng
Sai

c) Hàm số đồng biến trên khoảng $( - \infty;2)$; nghịch biến trên khoảng $(2; + \infty)$.

Đúng
Sai

d) Hệ số a > 0.

Đúng
Sai
Câu 2 :

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm A(5; 0), B(0; -2) và đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 3t} \\ {y = 5 + 4t} \end{array} \right.$. Khi đó:

a) Phương trình tổng quát của $\Delta$ là 2x – 5y – 10 = 0.

Đúng
Sai

b) $\Delta$ cắt d.

Đúng
Sai

c) Gọi góc giữa hai đường thẳng $\Delta$ và d là $\alpha$. Ta có $50^{o} < \alpha < 70^{o}$.

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ điểm A(5; 0) đến đường thẳng d bằng $\dfrac{1}{5}$.

Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Trong một công trình, người ta xây dựng một cổng ra vào hình parabol (minh họa ở Hình 13) sao cho khoảng cách giữa hai chân cổng BC là 9 m. Từ một điểm M trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất là MK = 1,6 m và khoảng cách từ K tới chân cổng gần nhất là BK = 0,5 m. Tính chiều cao của cổng theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

 

Câu 2 :

Người ta làm ra một cái thang bắc lên tầng hai của một ngôi nhà (hình vẽ), muốn vậy họ cần làm một thanh đỡ BC có chiều dài bằng 4 m, đồng thời muốn đảm bảo kỹ thuật thì tỉ số độ dài $\frac{CE}{BD} = \frac{5}{3}$. Hỏi vị trí A cách vị trí B bao nhiêu mét?

Câu 3 :

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình thoi ABCD có A(0; 2), B(4; 3), giao điểm hai đường chéo nằm trên đường thẳng $\Delta : x - 3y = 0$. Khi đó có bao nhiêu điểm C có tọa độ nguyên?

Câu 4 :

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Nếu tàu A đứng yên ở vị trí ban đầu, tàu B chạy thì khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu bằng bao nhiêu kilômét?

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :

Cho hàm số $f(x) = \sqrt{5x + 1}$. Giá trị f(3) bằng:

  • A.

    4.

  • B.

    Không xác định.

  • C.

    16.

  • D.

    3.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay x = 3 vào công thức hàm số.

Lời giải chi tiết :

\(f(3) = \sqrt {5.3 + 1}  = 4\).

Câu 2 :

Hàm số $y = 3x^{2} + x - 4$ có tập xác định là:

  • A.

    $\text{D} = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ 3 \right\}.$

  • B.

    $\text{D} = \left\lbrack {1; + \infty} \right).$

  • C.

    $\text{D} = {\mathbb{R}}.$

  • D.

    $\text{D} = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ 1 \right\}.$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Hàm đa thức có tập xác định là \({\rm{D}} = \mathbb{R}\).

Lời giải chi tiết :

Hàm số \(y = 3{x^2} + x - 4\) có tập xác định là \({\rm{D}} = \mathbb{R}\).

Câu 3 :

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

  • A.

    $y = \left( {x^{2} - 4x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)$.

  • B.

    $y = \dfrac{2x}{x + 2}$.

  • C.

    $y = - 2x^{2} + 3x + 1$.

  • D.

    $y = 3x + 5$.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Hàm số bậc hai có dạng $y=ax^2+bx+c$.

Lời giải chi tiết :

$y = - 2x^{2} + 3x + 1$ là hàm số bậc hai.

Câu 4 :

Parabol $(P):y = 3x^{2} - 2x + 1$ có đỉnh I là:

  • A.

    $I\left( {- \dfrac{1}{3};\dfrac{2}{3}} \right)$.

  • B.

    $I\left( {\dfrac{1}{3};\dfrac{2}{3}} \right)$.

  • C.

    $I\left( {\dfrac{1}{3}; - \dfrac{2}{3}} \right)$.

  • D.

    $I\left( {\dfrac{1}{3};\dfrac{3}{2}} \right)$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tọa độ đỉnh của parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) là \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};f\left( { - \frac{b}{{2a}}} \right)} \right)\).

Lời giải chi tiết :

\({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 2}}{{2.3}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {y_I} = 3.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2.\frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\).

Câu 5 :

Cho đồ thị của hàm số bậc hai $f(x)$ như hình vẽ:

A graph of a function

Description automatically generated

Nghiệm của bất phương trình $f(x) > 0$ là

  • A.

    $x \in \left( {- \infty\,;\, 0} \right) \cup \left( {2\,;\, + \infty} \right)$.

  • B.

    $x \in \left( {0\,;\, 2} \right)$.

  • C.

    $x \in \left( {2\,;\, + \infty} \right)$.

  • D.

    $x \in {\mathbb{R}}$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Quan sát đồ thị.

Lời giải chi tiết :

Nghiệm của bất phương trình $f(x) > 0$ là là các giá trị của x sao cho đồ thị nằm phía trên trục hoành.

Do đó nghiệm là $x \in \left( {- \infty\,;\, 0} \right) \cup \left( {2\,;\, + \infty} \right)$.

Câu 6 :

Bảng xét dấu nào dưới đây là bảng xét dấu của tam thức bậc hai $f(x) = - x^{2} + 3x + 4$?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Tam thức bậc hai f(x) có nghiệm x = -1 và x = 4.

Hệ số của \({x^2}\) là -1 < 0 nên tam thức mang dấu âm ngoài khoảng (1; 4), mang dấu dương trong khoảng (1; 4).

Câu 7 :

Tập nghiệm của bất phương trình $- x^{2} - 5x + 6 \geq 0$ là

  • A.

    $S = \left( {- \,\infty; - 6} \right\rbrack.$

  • B.

    $S = \left\lbrack {1; + \,\infty} \right).$

  • C.

    $S = \left\lbrack {- 6;1} \right\rbrack.$

  • D.

    $S = \left( {- \,\infty; - 6} \right\rbrack \cup \left\lbrack {1; + \,\infty} \right).$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc “trong trái, ngoài cùng”.

Lời giải chi tiết :

\( - {x^2} - 5x + 6 \ge 0 \Leftrightarrow  - 6 \le x \le 1\).

Câu 8 :

Tập nghiệm của phương trình $\sqrt{3 - x} = \sqrt{x + 1}$ là

  • A.

    S = {2}.

  • B.

    S = {3}.

  • C.

    S = {1}.

  • D.

    S = {-1}.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm ĐKXĐ của hàm số và bình phương hai vế để giải.

Lời giải chi tiết :

\(\sqrt {3 - x}  = \sqrt {x + 1}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - x > 0\\3 - x = x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 3\\x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

Câu 9 :

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta:4x - 7y + 1 = 0$ có tọa độ là:

  • A.

    $\overset{\rightarrow}{n} = ( - 7;4)$.

  • B.

    $\overset{\rightarrow}{n} = (4; - 7)$.

  • C.

    $\overset{\rightarrow}{n} = (7;4)$.

  • D.

    $\overset{\rightarrow}{n} = (4;7)$.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đường thẳng ax + by + c = 0 có một vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = (a;b)\).

Lời giải chi tiết :

Vecto pháp tuyến của \(\Delta \) là \(\overrightarrow n  = (4; - 7)\).

Câu 10 :

Phương trình tham số của đường thẳng (d) đi qua điểm $M\left( {- 2;3} \right)$ và có một vectơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u}\left( {3; - 4} \right)$ là

  • A.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + 3t} \\ {y = 3 - 4t} \end{array} \right.$.

  • B.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + 3t} \\ {y = 3 + 4t} \end{array} \right.$.

  • C.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 4t} \\ {y = 6 - 3t} \end{array} \right.$.

  • D.

    $\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + 4t} \\ {y = 3 + 3t} \end{array} \right.$.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\), nhận \(\overrightarrow u  = (a;b)\) làm vecto chỉ phương là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) \(\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải chi tiết :

Phương trình tham số của đường thẳng (d) đi qua điểm $M\left( {- 2;3} \right)$ và có một vectơ chỉ phương $\overset{\rightarrow}{u}\left( {3; - 4} \right)$ là $\left\{ \begin{array}{l} {x = - 2 + 3t} \\ {y = 3 - 4t} \end{array} \right.$.

Chú ý
null
Câu 11 :

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d: 3x – 6y – 9 = 0 và d’: x – 2y + 3 = 0.

  • A.

    Cắt nhau nhưng không vuông góc.

  • B.

    Trùng nhau.

  • C.

    Song song với nhau.

  • D.

    Cắt nhau và vuông góc.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xét tỉ lệ các hệ số tương ứng của phương trình đường thẳng.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\frac{3}{1} = \frac{{ - 6}}{{ - 2}} \ne \frac{{ - 9}}{3}\) nên d và d’ song song với nhau.

Câu 12 :

Trong mặt phẳng $Oxy,$ khoảng cách từ điểm $M\left( {- 2;1} \right)$ đến đường thẳng $\Delta:3x - 4y - 10 = 0$ là

  • A.

    $5.$

  • B.

    $2.$

  • C.

    $3.$

  • D.

    $4.$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm \(M({x_M};{y_M})\) đến đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\):

\(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {a{x_M} + b{y_M} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Lời giải chi tiết :

\(d(M,\Delta ) = \frac{{\left| {3.( - 2) - 4.1 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2}} }} = 4\).

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :

Quan sát đồ thị hàm số bậc hai $y = f(x) = ax^{2} + bx + c$ ở hình vẽ sau:

Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Parabol có toạ độ đỉnh I(2; -1), trục đối xứng x = 2.

Đúng
Sai

b) Khi $x \in ( - \infty;1) \cup (3; + \infty)$ thì f(x) > 0.

Đúng
Sai

c) Hàm số đồng biến trên khoảng $( - \infty;2)$; nghịch biến trên khoảng $(2; + \infty)$.

Đúng
Sai

d) Hệ số a > 0.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Parabol có toạ độ đỉnh I(2; -1), trục đối xứng x = 2.

Đúng
Sai

b) Khi $x \in ( - \infty;1) \cup (3; + \infty)$ thì f(x) > 0.

Đúng
Sai

c) Hàm số đồng biến trên khoảng $( - \infty;2)$; nghịch biến trên khoảng $(2; + \infty)$.

Đúng
Sai

d) Hệ số a > 0.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Quan sát đặc điểm của đồ thị và trả lời.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Parabol có toạ độ đỉnh I(2; -1), trục đối xứng x = 2.

b) Đúng. Khi $x \in ( - \infty;1) \cup (3; + \infty)$ thì đồ thị nằm phía trên của trục hoành, do đó f(x) > 0.

c) Sai. Hàm số nghịch biến trên khoảng $( - \infty;2)$; đồng biến trên khoảng $(2; + \infty)$.

d) Đúng. Đồ thị có bề lõm hướng lên trên nên hệ số a > 0.

Câu 2 :

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm A(5; 0), B(0; -2) và đường thẳng $d:\left\{ \begin{array}{l} {x = 1 - 3t} \\ {y = 5 + 4t} \end{array} \right.$. Khi đó:

a) Phương trình tổng quát của $\Delta$ là 2x – 5y – 10 = 0.

Đúng
Sai

b) $\Delta$ cắt d.

Đúng
Sai

c) Gọi góc giữa hai đường thẳng $\Delta$ và d là $\alpha$. Ta có $50^{o} < \alpha < 70^{o}$.

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ điểm A(5; 0) đến đường thẳng d bằng $\dfrac{1}{5}$.

Đúng
Sai
Đáp án

a) Phương trình tổng quát của $\Delta$ là 2x – 5y – 10 = 0.

Đúng
Sai

b) $\Delta$ cắt d.

Đúng
Sai

c) Gọi góc giữa hai đường thẳng $\Delta$ và d là $\alpha$. Ta có $50^{o} < \alpha < 70^{o}$.

Đúng
Sai

d) Khoảng cách từ điểm A(5; 0) đến đường thẳng d bằng $\dfrac{1}{5}$.

Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto trong mặt phẳng.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. \(\overrightarrow {AB}  = ( - 5; - 2)\) là một VTCP của \(\Delta \), từ đó ta có một VTPT của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = (2; - 5)\).

\(\Delta \): \(2(x - 5) - 5(y - 0) = 0 \Leftrightarrow 2x - 5y - 10 = 0\).

b) Đúng. d có một VTCP là \(\overrightarrow u  = ( - 3;4)\), từ đó suy ra một VTPT của d là \(\overrightarrow {{n_d}}  = (4;3)\).

Vì \(\overrightarrow {{n_\Delta }}  = (2; - 5)\) và \(\overrightarrow {{n_d}}  = (4;3)\) không cùng phương nên \(\Delta \) và d cắt nhau.

c) Sai. \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {2.4 - 5.3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 5)}^2}} .\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{7}{{5\sqrt {29} }} \Rightarrow \alpha  \approx {75^o} > {70^o}\).

d) Đúng. Phương trình tổng quát của đường thẳng d là:

\(4(x - 1) + 3(y - 5) = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y - 19 = 0\).

\(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {4.5 + 3.0 - 19} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{5}\).

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :

Trong một công trình, người ta xây dựng một cổng ra vào hình parabol (minh họa ở Hình 13) sao cho khoảng cách giữa hai chân cổng BC là 9 m. Từ một điểm M trên thân cổng người ta đo được khoảng cách tới mặt đất là MK = 1,6 m và khoảng cách từ K tới chân cổng gần nhất là BK = 0,5 m. Tính chiều cao của cổng theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

 

Phương pháp giải :

Gắn hệ trục tọa độ cho cổng parabol, lập phương trình parabol thể hiện cổng, từ đó tính chiều cao cổng.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Tọa độ các điểm lần lượt là: B(– 4,5; 0); C(4,5; 0).

Vì BK = 0,5 m nên OK = 4,5 – 0,5 = 4 m. Do đó M(4; 1,6).

Cổng có hình parabol nên gọi phương trình hàm số là \(y = a{x^2} + bx + c\) (a ≠ 0) (1).

Điểm B thuộc parabol nên thay tọa độ điểm B vào (1) ta được:

\(a{( - 4,5)^2} + b( - 4,5) + c = 0 \Leftrightarrow 20,25a - 4,5b + c = 0\) (2).

Điểm C thuộc parabol nên thay tọa độ điểm C vào (1) ta được:

\(a{( 4,5)^2} + b( 4,5) + c = 0 \Leftrightarrow 20,25a + 4,5b + c = 0\) (3).

Điểm M thuộc parabol nên thay tọa độ điểm M vào (1) ta được:

\(1,6 = a{.4^2} + b.4 + c \Leftrightarrow 16a + 4b + c = 0\) (4).

Từ (2), (3) và (4) ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{20,25 - 4,5b + c = 0}\\{20,25 + 4,5b + c = 0}\\{16a + 4b + c = 1,6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  -  \frac{{32}}{{85}}}\\{b = 0}\\{c = \frac{{648}}{{85}}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra parabol cần tìm là \(y = \frac{{ - 32}}{{85}}{x^2} + \frac{{648}}{{85}}\).

Điểm N là điểm đỉnh của parabol thuộc vào trục tung Oy nên hoành độ điểm N bằng 0.

Thay x = 0 vào hàm số ta được \(y = \frac{{648}}{{85}}\), đó cũng chính là chiều cao của cổng.

Vậy chiều cao của cổng khoảng 7,6 m.

Câu 2 :

Người ta làm ra một cái thang bắc lên tầng hai của một ngôi nhà (hình vẽ), muốn vậy họ cần làm một thanh đỡ BC có chiều dài bằng 4 m, đồng thời muốn đảm bảo kỹ thuật thì tỉ số độ dài $\frac{CE}{BD} = \frac{5}{3}$. Hỏi vị trí A cách vị trí B bao nhiêu mét?

Phương pháp giải :

Áp dụng định lí Thales, ứng dụng giải phương trình quy về phương trình bậc hai để tính.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Đặt AB = x > 0. Xét tam giác ABC vuông tại B có:

$AC = \sqrt{x^2 + 4^2} = \sqrt{x^2 + 16}$.

Theo tính chất định lí Ta-lét, ta có:

$\frac{AC}{AB} = \frac{CE}{BD} \Leftrightarrow \frac{\sqrt{x^2 + 16}}{x} = \frac{5}{3}$

$\Leftrightarrow 3\sqrt{x^2 + 16} = 5x$

$\Leftrightarrow \begin{cases} 5x \geq 0 \\ 9(x^2 + 16) = 25x^2 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} x \geq 0 \\ 16x^2 = 144 \end{cases}$

$\Leftrightarrow x = 3$.

Vậy hai vị trí A, B cách nhau 3 m.

Câu 3 :

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình thoi ABCD có A(0; 2), B(4; 3), giao điểm hai đường chéo nằm trên đường thẳng $\Delta : x - 3y = 0$. Khi đó có bao nhiêu điểm C có tọa độ nguyên?

Phương pháp giải :

Biểu diễn tọa độ điểm I, $\vec{IA}$, $\vec{IA}$ theo t. Vì ABCD là hình thoi nên $\vec{IA}.\vec{IB} = 0$, tìm t và kết luận tọa độ điểm C.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo. Vì I thuộc $\Delta$ nên giả sử I(3t; t).

Khi đó IA = (-3t; 2 - t), IB = (4 - 3t; 3 - t).

Vì tứ giác ABCD là hình thoi nên $\overrightarrow{IA} . \overrightarrow{IB} = 0$

$\Leftrightarrow (-3t)(4 - 3t) + (2 - t)(3 - t) = 0$

$\Leftrightarrow 10t^2 - 17t + 6 = 0$.

Suy ra $t = \frac{1}{2}$ hoặc $t = \frac{6}{5}$.

Với $t = \frac{1}{2}$ ta có:

$I\left(\frac{3}{2}; \frac{1}{2}\right) \Rightarrow C(3; -1)$ (nhận).

Với $t = \frac{6}{5}$ ta có:

$I\left(\frac{18}{5}; \frac{6}{5}\right) \Rightarrow C\left(\frac{36}{5}; \frac{2}{5}\right)$ (loại).

Vậy có 1 điểm C có tọa độ nguyên.

Câu 4 :

Có hai con tàu A, B xuất phát từ hai bến, chuyển động theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra-đa của trạm điều khiển (xem như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính bằng ki-lô-met), tại thời điểm t (giờ), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức $\begin{cases} x = 3 - 33t \\ y = -4 + 25t \end{cases}$; vị trí tàu B có tọa độ là (4 - 30t; 3 - 40t). Nếu tàu A đứng yên ở vị trí ban đầu, tàu B chạy thì khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu bằng bao nhiêu kilômét?

Phương pháp giải :

Biểu diễn vị trí tàu B và tính khoảng cách giữa hai tàu theo t. Tìm t để khoảng cách đó nhỏ nhất.

Đáp án :
Lời giải chi tiết :

Khi tàu A đứng yên, vị trí ban đầu của nó có tọa độ P(3; -4); vị trí tàu B ứng với thời gian t là Q(4 - 30t; 3 - 40t).

$PQ = \sqrt{(1 - 30t)^2 + (7 - 40t)^2} $

$= \sqrt{2500t^2 - 620t + 50}$.

Đoạn PQ ngắn nhất ứng với:

$t = -\frac{b}{2a} = -\frac{620}{2 . 2500} = -\frac{31}{500} = 0,124$ (giờ).

$PQ_{\text{min}} = \sqrt{2500 . (0,124)^2 - 620 . (0,124) + 50}$

$= \frac{17}{5} = 3,4$ (km).

Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Ta có $\Delta = 0$, nghiệm kép $x_{0} = \dfrac{3}{2}$ và hệ số a = 2 > 0 nên $2x^{2} - 6x + \dfrac{9}{2} > 0$ $\forall x \in {\mathbb{R}}\backslash\left\{ \dfrac{3}{2} \right\}$.

Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

YCĐB \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' < 0\\a < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(m - 3)^2} - 9\\a =  - 1 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} - 6m < 0 \Leftrightarrow 0 < m < 6\).

Phương pháp giải :

Nếu \(M({x_M};{y_M})\) là trung điểm đoạn thẳng AB thì \({x_M} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\); \({y_M} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({M_0}({x_0};{y_0})\) và nhận \(\overrightarrow n = (a;b)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\).

Lời giải chi tiết :

I là trung điểm MN $\Rightarrow I(1;1)$.

Phương trình đường trung trực của đoạn $MN$ qua $I(1;1)$ nhận $\overrightarrow{MN} = (6;-4)$ là vectơ pháp tuyến có dạng:

$6(x-1) - 4(y-1) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y - 1 = 0$.

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...