Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 3

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Toán lớp 3

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) \(17 \times 4 + 142 = 200\)  ☐

     \(39 \times 6 - 97 = 137\)   ☐

b) \(24 \times 5 + 241 = 361\)  ☐

    \(305 - 42 + 4 = 147\)  ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Có 42kg đường đổ đều vào 6 túi có kích thước như nhau. Hỏi mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam đường?

A) 5kg             B) 6kg

C) 7kg             D) 8kg

Câu 3. Điền số thích hợp vào ô trống.

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) \(\dfrac{1}{2}\) của 18m là 9m    ☐

    \(\dfrac{1}{3}\) của 18m là 7m    ☐

b) \(\dfrac{1}{4}\) của 24kg là 5kg   ☐

    \(\dfrac{1}{6}\) của 24kg là 4kg   ☐

c) \(\dfrac{1}{5}\) của 35l là 7l         ☐

    \(\dfrac{1}{4}\) của 36l là 6l         ☐

d) \(\dfrac{1}{3}\) của 27 phút là 8 phút     ☐

    \(\dfrac{1}{2}\) của 10 phút là 5 phút     ☐

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lớp 3A có 36 học sinh trong đó có \(\dfrac{1}{6}\) số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh giỏi?

A) 5 học sinh

B) 6 học sinh

C) 7 học sinh

Câu 6. Tính

a) \(48 \times 5 + 124 = \)

b) \(18:6 + 45 = \)

c) \(30:6 \times 4 = \)

d) \(9 \times 4:6 = \)

Câu 7. Tìm \(x\)

a) \(x \times 6 = 18 \times 3\)

b) \(x:4 = 8 \times 6\)

Câu 8. Một bao gạo có \(36kg\). Người ta lấy ra \(\dfrac{1}{4}\) số gạo trong bao. Hỏi người ta lấy ra bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 9. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(\dfrac{1}{3}\) của 27kg là ….. kg 

b) \(\dfrac{1}{4}\) của 32l là ….. l 

c) \(\dfrac{1}{8}\) của 40m là ….. m 

d) \(\dfrac{1}{5}\) của 45 phút là ….. phút.

Câu 10. Một tấm vải dài 30m. Người ta cắt ra \(\dfrac{1}{5}\) tấm vải đó để may quần áo. Hỏi:

a) Đã cắt ra bao nhiêu mét vải ?

b) Còn lại bao nhiêu mét vải ?

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp giải : 

Biểu thức có phép tính nhân và cộng, trừ thì tính nhân trước, cộng trừ sau.

Cách giải :

a) 17 x 4 + 142 = 68 + 142 = 210

    39 x 6 - 97 = 234 - 97 = 137

b) 24 x 5 + 241 = 120 + 241 = 361

    305 - 42 + 4 = 263 + 4 = 267.

Cần điền vào ô trống lần lượt là :

a) S;              Đ.

b) Đ;              S.

Câu 2. 

Phương pháp giải :

 Muốn tìm khối lượng của mỗi túi ta lấy khối lượng ban đầu chia cho 6.

Cách giải :

Mỗi túi đựng số ki-lô-gam đường là :

    42 : 6 = 7 (kg)

        Đáp số : 7kg.

Đáp án cần chọn là C) 7kg.

Câu 3.

Phương pháp giải :

 Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả vào các ô trống.

Cách giải :

Câu 4.

Phương pháp giải :

Muốn tìm một phần của một số ta lấy số đó chia cho số phần.

Kết quả có đơn vị giống với đơn vị đo của số bị chia.

Cách giải :

a) 18m : 2 = 9m;

    18m : 3 = 6m

Cần điền vào ô trống lần lượt là : Đ - S.

b) 24kg : 4 = 6kg

    24kg : 6 = 4kg

Cần điền vào ô trống lần lượt là : S - Đ.

c) 35l : 5 = 7l

    36l : 4 = 9l

Cần điền vào ô trống lần lượt là : Đ - S.

d) 27 phút : 3 = 9 phút

   10 phút : 2 = 5 phút.

Cần điền vào ô trống lần lượt là : S - Đ.

Câu 5. 

Phương pháp giải :

 Ta lấy số học sinh của lớp 3A chia cho 6.

Cách giải :

Lớp 3A có số học sinh giỏi là :

   36 : 6 = 6 (học sinh)

        Đáp số : 6 học sinh.

Đáp án cần chọn là B) 6 học sinh.

Câu 6. 

Phương pháp giải :

- Biểu thức có phép tính nhân, chia, cộng, trừ thì em tính nhân, chia trước; cộng, trừ sau.

- Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Cách giải :

a)  \(48 \times 5 + 124\)

\( = 240 + 124\)

\( = 364\)

b) \(18:6 + 45\)

\(= 3 + 45\)

\( = 48\)

c) \(30:6 \times 4\)

\( = 5 \times 4\)

\( = 20\)

d) \(9 \times 4:6\)

\( = 36:6\)

\( = 6\)

Câu 7.

Phương pháp giải :

- Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải :

a) \(x \times 6 = 18 \times 3\)

    \(x \times 6 = 54\)

           \(x = 54:6\)

           \(x = 9\)

b) \(x:4 = 8 \times 6\)

    \(x:4 = 48\)

          \(x = 48 \times 4\)

          \(x = 192\)

Câu 8.

Phương pháp giải :

 Muốn tìm khối lượng gạo đã lấy ra ta lấy khối lượng gạo ban đầu của bao gạo chia cho 4.

Cách giải :

Người ta lấy ra số ki-lô-gam gạo là:

   \(36:4 = 9(kg)\) 

             Đáp số: \(9kg\).

Câu 9. 

Phương pháp giải :

Muốn tìm một phần của một số ta lấy số đó chia cho số phần.

Đơn vị của kết quả là đơn vị của số bị chia.

Cách giải :

a) \(\dfrac{1}{3}\) của 27kg là 9kg (Vì 27 : 3 = 9)

b) \(\dfrac{1}{4}\) của 32l là 8l (Vì 32 : 4 = 8)

c) \(\dfrac{1}{8}\) của 40m là 5m (Vì 40 : 8 = 5) 

d) \(\dfrac{1}{5}\) của 45 phút là 9 phút (Vì 45 : 5 = 9).

Câu 10. 

Phương pháp giải :

- Muốn tìm số mét vải đã cắt ta lấy số mét vải ban đầu chia cho 5.

- Muốn tìm độ dài còn lại của tấm vải ta lấy độ dài ban đầu trừ đi số mét vải đã cắt.

Cách giải :

a) Số mét vải đã cắt là:

       \(30:5 = 6(m)\) 

Còn lại số mét vải là:

      \(30 - 6 = 24(m)\) 

        Đáp số: a) \(6m\)           b) \(24m\).

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Anh lớp 3 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu