Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 3


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Toán lớp 3

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1. Số liền trước của 130 là:

A. 129                                  B. 131                                 C. 140

Câu 2.  9m 8cm = …. cm . Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

A. 98                                  B. 908                                      C. 980

Câu 3. Lớp 3A có 9 bàn học, mỗi bàn có 4 học sinh. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?

A. 26 học sinh

B. 30 học sinh

C. 36 học sinh

Câu 4. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :

\(5 \times 3 + 5 + 5 \; ...\; 5 \times 5\) 

A. =                            B. >                          C. <

Câu 5. Cho hìn vuông ABCD như hình vẽ: 

Chu vi hình vuông ABCD là:

A. 60cm  

B. 90cm 

C. 120cm

Câu 6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tính: \(6 \times 4 + 5 =  \ldots \)

A. 54               B. 29                   C. 34             

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính.

\(417 - 302\)                           \(139 - 57\)                            \(452 - 254\)

Bài 2. Tính

a) \(18:3 + 3 \)

b) \(6 \times 2 + 18 \)

c) \(24:3 - 2 \)

Bài 3. Tìm \(x\)

a) \(x - 248 = 968 - 809\)

b) \(x + 235 = 418 + 184\)

Bài 4. Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có mấy bạn?

Bài 5. Điền dấu các phép tính thích hợp vào ô trống giữa các số để có kết quả đúng.

\(2\,\,\, ☐\,\,\, 2\,\,\, ☐\,\,\, 2\,\,\, ☐\,\,\, 2\,= 0\)

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp giải :

Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.

Cách giải :

Số liền trước của 130 là 129.

Đáp án cần chọn là A.

Câu 2.

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi 1m = 100cm để đổi 9m về đơn vị đo là cm, sau đó cộng thêm với 8cm.

Cách giải:

Ta có 1m = 100cm nên 9m = 900cm.

Do đó: 9m 8cm = 9m + 8cm = 900cm + 8cm = 908cm.

Đáp án cần chọn là B.

Câu 3. 

Phương pháp giải :

 Tóm tắt 

1 bàn : 4 học sinh 

9 bàn : ... học sinh ?

Muốn tìm lời giải ta lấy số học sinh của một bàn nhân với 9.

Cách giải :

Lớp 3A có số học sinh là :

       4 × 9 = 36 (học sinh)

             Đáp số : 36 học sinh.

Đáp án cần chọn là C.

Câu 4. 

Phương pháp giải :

- Tính giá trị của hai vế, chú ý thực hiện phép nhân rồi tính tiếp đến các phép tính cộng.

- So sánh rồi chọn dấu thích hợp để điền vào các chỗ chấm.

Cách giải :

Ta có : \(5\times3+5+5=15+5+5\)\(=20+5=25\)

           \(5\times5=25\)

Vậy \(5 \times 3 + 5 + 5 = 5 \times 5\).

Đáp án cần chọn là A.

Câu 5. 

Phương pháp giải :

 Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

Cách giải :

Chu vi hình vuông ABCD là :

       30 × 4 = 120 (cm)

                  Đáp số : 120cm.

Đáp án cần chọn là C.

Câu 6. 

Phương pháp giải :

Tính giá trị của phép nhân rồi cộng với số còn lại.

Cách giải :

\(6\times4+5=24+5=29\)

Đáp án cần chọn là B.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp giải :

- Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính lần lượt từ phải sang trái.

Cách giải :

\(\begin{array}{*{20}{c}} - \\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{417}\\{\underline {302} }\\{115}\end{array}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}} - \\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{139}\\{\underline {^{}\,\,\,57} }\\{^{}\,\,\,82}\end{array}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}} - \\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{452}\\{\underline {254} }\\{198}\end{array}\) 

Bài 2. 

Phương pháp giải :

 Tính giá trị của phép nhân hoặc phép chia rồi cộng hoặc trừ với số còn lại trong biểu thức.

Cách giải :

a)   \(18:3 + 3\)

      \( = 6 + 3\)

      \( = 9\)

b)  \(6 \times 2 + 18\)

     \( = 12 + 18\)

     \( = 30\)

c)  \(24:3 - 2\)

     \( = 8 - 2\)

     \( = 6\)

Bài 3. 

Phương pháp giải :

 - Đưa về dạng tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng số trừ.

- Đưa về dạng tìm số hạng, lấy tổng trừ đi số hạng kia.

Cách giải :

a)     \(x - 248 = 968 - 809\)

        \(x - 248 = 159\)

                   \(x = 159 + 248\)

                   \(x = 407\)

b)    \(x + 235 = 418 + 184\)

       \(x + 235 = 602\)

                  \(x = 602 - 235\)

                  \(x = 367\)

Bài 4. 

Phương pháp giải :

 Tóm tắt

4 tổ : 32 bạn

1 tổ : ... bạn ?

Muốn tìm lời giải ta lấy 32 chia cho 4.

Cách giải :

Mỗi tổ có số bạn là:

  \(32:4 = 8\) (bạn)

         Đáp số: 8 bạn

Bài 5.

Phương pháp giải :

 Đặt các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thích hợp vào ô trống để được phép tính đúng.

Cách giải :

Em có thể đặt các phép tính theo một số cách dưới đây :

               \(2 + 2 - 2 - 2 = 0\)

               \(2 - 2 + 2 - 2 = 0\)

               \(2 \times 2:2 - 2 = 0\)

               \(2:2 \times 2 - 2 = 0\)

               \(2 \times 2 - 2 - 2 = 0\) 

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.2 trên 6 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 3 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 3 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.