Đề kiểm tra 15 phút Hóa 12 chương 3: Amin - Amino axit - Protein - Đề số 2
Đề bài
Amin là hợp chất khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3
-
A.
bằng một hay nhiều gốc NH2
-
B.
bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.
-
C.
bằng một hay nhiều gốc Cl.
-
D.
bằng một hay nhiều gốc ankyl.
Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Thủy phân hoàn toàn peptit sau :
Số ∝-amino axit khác nhau thu được là
-
A.
5.
-
B.
2.
-
C.
3.
-
D.
4.
Khi đốt cháy a mol amin X no, mạch hở ta thu được x mol CO2; y mol H2O; z mol N2. Biểu thức đúng là
-
A.
a = y – x – z.
-
B.
a = y – x + z.
-
C.
a = y – x.
-
D.
a = x + z – y.
Trong các chất sau, chất nào tan được trong nước ?
-
A.
keratin.
-
B.
miozin
-
C.
fibroin.
-
D.
anbumin.
Trạng thái và tính tan của các amino axit là
-
A.
chất lỏng dễ tan trong nước.
-
B.
chất rắn dễ tan trong nước.
-
C.
chất rắn không tan trong nước.
-
D.
chất lỏng không tan trong nước.
Cho 10,3 gam amino axit X tác dụng với HCl dư thu được 13,95 gam muối. Mặt khác, cho 10,3 gam amino axit X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được 12,5 gam muối. Vậy công thức của amino axit là:
-
A.
H2N-C3H6-COOH.
-
B.
H2N-[CH2]4CH(NH2)-COOH.
-
C.
H2N-C2H4-COOH.
-
D.
HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH.
Những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit được gọi là
-
A.
peptit.
-
B.
protein.
-
C.
polime.
-
D.
aminno axit.
Cho 0,1 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 200 ml dung dịch HCl 1,5M, thu đượcdung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOHđã phản ứng là
-
A.
0,50.
-
B.
0,65.
-
C.
0,55.
-
D.
0,70.
Dung dịch Ala-Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
-
A.
KCl.
-
B.
NaNO3.
-
C.
KNO3.
-
D.
H2SO4.
Lời giải và đáp án
Amin là hợp chất khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3
-
A.
bằng một hay nhiều gốc NH2
-
B.
bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.
-
C.
bằng một hay nhiều gốc Cl.
-
D.
bằng một hay nhiều gốc ankyl.
Đáp án : B
Xem lại phần khái niệm amin : Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.
Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Đáp án : B
C3H7NO2 có CTTQ là CnH2n+1NO2 → là amino axit no, mạch hở, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH là
NH2 – CH2 – CH2 – COOH
CH3 – CH(NH2) - COOH
Thủy phân hoàn toàn peptit sau :
Số ∝-amino axit khác nhau thu được là
-
A.
5.
-
B.
2.
-
C.
3.
-
D.
4.
Đáp án : D
Thủy phân peptit này thu được 4 ∝-amino axit là
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH2COOH)-COOH, H2N-CH(CH2-C6H5)-COOH, H2N-CH(CH3)COOH
Khi đốt cháy a mol amin X no, mạch hở ta thu được x mol CO2; y mol H2O; z mol N2. Biểu thức đúng là
-
A.
a = y – x – z.
-
B.
a = y – x + z.
-
C.
a = y – x.
-
D.
a = x + z – y.
Đáp án : A
Bảo toàn nguyên tố : ${{n}_{C}}=\text{ }{{n}_{C{{O}_{2}}}};~~{{n}_{H}}=\text{ }2{{n}_{{{H}_{2}}O}};~~{{n}_{N}}=\text{ }2{{n}_{{{N}_{2}}}}$
Amin X no, mạch hở có CTPT dạng CnH2n+2+kNk (k là số chức amin)
Bảo toàn nguyên tố ta có :
\({n_{C{O_2}}} = {n_C}\,\, \to \,\,x = \,na (mol)\)
\({n_{{H_2}O}} = \dfrac{{{n_H}}}{2}\,\, \to \,\,y = \,na + a + a. \dfrac{k}{2}\,\,\,mol;\,\)
\({n_{{N_2}}} = \dfrac{{{n_N}}}{2} \to \,\,\,z = a. \dfrac{k}{2}\,\,mol\)
→ y = x + a + z hay a = y – x – z
Trong các chất sau, chất nào tan được trong nước ?
-
A.
keratin.
-
B.
miozin
-
C.
fibroin.
-
D.
anbumin.
Đáp án : D
Protein tan được trong nước, tạo thành dung dịch keo là anbumin
Trạng thái và tính tan của các amino axit là
-
A.
chất lỏng dễ tan trong nước.
-
B.
chất rắn dễ tan trong nước.
-
C.
chất rắn không tan trong nước.
-
D.
chất lỏng không tan trong nước.
Đáp án : B
Tính chất vật lí của amino axit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao
Cho 10,3 gam amino axit X tác dụng với HCl dư thu được 13,95 gam muối. Mặt khác, cho 10,3 gam amino axit X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được 12,5 gam muối. Vậy công thức của amino axit là:
-
A.
H2N-C3H6-COOH.
-
B.
H2N-[CH2]4CH(NH2)-COOH.
-
C.
H2N-C2H4-COOH.
-
D.
HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH.
Đáp án : A
\({n_{HCl}} = {n_{N{H_2}}} = \dfrac{{{m_{m'}} - {m_X}}}{{36,5}}\)
\({n_{NaOH}} = {n_{COOH}} = \dfrac{{{m_{m'}} - {m_X}}}{{23 - 1}}\)
X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều theo tỉ lệ mol 1: 1
→X có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2→ nX = nHCl = nNaOH
\({n_{HCl}} = {n_{N{H_2}}} = \dfrac{{{m_{m'}} - {m_X}}}{{36,5}}\)= 0,1 mol
\({n_{NaOH}} = {n_{COOH}} = \dfrac{{{m_{m'}} - {m_X}}}{{23 - 1}} = 0,1\,\,mol\)
→ số nhóm COOH bằng số nhóm NH2 trong X
Dựa vào 4 đáp án → X có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2
→ nX = nHCl = nNaOH = 0,1 mol
→ MX = 103 (H2N-C3H6-COOH)
Những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit được gọi là
-
A.
peptit.
-
B.
protein.
-
C.
polime.
-
D.
aminno axit.
Đáp án : A
Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit.
Cho 0,1 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 200 ml dung dịch HCl 1,5M, thu đượcdung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOHđã phản ứng là
-
A.
0,50.
-
B.
0,65.
-
C.
0,55.
-
D.
0,70.
Đáp án : A
Coi hh X gồm H2NC3H5(COOH)2và HCl không phản ứng với nhau và đều phản ứng với NaOH
→ nNaOH phản ứng = ngốc COOH + nHCl
Coi hh X gồm H2NC3H5(COOH)2và HCl không phản ứng với nhau và đều phản ứng với NaOH
→ nNaOH phản ứng = ngốc COOH + nHCl = 0,1.2 + 0,3 = 0,5 mol
Dung dịch Ala-Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
-
A.
KCl.
-
B.
NaNO3.
-
C.
KNO3.
-
D.
H2SO4.
Đáp án : D
dd Ala - Val phản ứng được với dd H2SO4
>> 2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |









Danh sách bình luận