Xam
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Xen thêm vào với cái chính.
Ví dụ:
Bài thuyết trình mạch chính rõ, xam vài số liệu đủ để thuyết phục.
Nghĩa: Xen thêm vào với cái chính.
1
Học sinh tiểu học
- Bức tranh nền xanh có vài chấm xam màu vàng.
- Bát cơm trắng rắc xam vài hạt mè đen.
- Chiếc khăn đỏ dệt xam sợi chỉ bạc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giọng hát mượt mà, thỉnh thoảng điểm xam những nốt ngân khàn, nghe rất lạ.
- Trang văn mạch lạc, được điểm xam vài hình ảnh ẩn dụ, tạo chiều sâu.
- Bộ đồng phục xanh dương, cổ áo xam viền trắng, trông nổi bật hơn.
3
Người trưởng thành
- Bài thuyết trình mạch chính rõ, xam vài số liệu đủ để thuyết phục.
- Câu chuyện đời thường, nhưng được xam đôi chi tiết dí dỏm khiến người nghe mỉm cười.
- Bản nhạc trữ tình, giai điệu thẳng thớm mà xam những hợp âm lạ, tạo dư vị dài lâu.
- Thiết kế tối giản, bố cục gọn, xam một mảng chất liệu thô để đánh thức giác quan.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xen thêm vào với cái chính.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xam | Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự thêm vào không cần thiết, làm loãng hoặc làm sai lệch nội dung chính. Ví dụ: Bài thuyết trình mạch chính rõ, xam vài số liệu đủ để thuyết phục. |
| lạc đề | Trung tính, chỉ nội dung không liên quan đến chủ đề chính. Ví dụ: Anh ấy thường nói lạc đề khi thảo luận. |
| thừa thãi | Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ sự dư thừa, không cần thiết. Ví dụ: Những chi tiết thừa thãi làm câu chuyện trở nên dài dòng. |
| chính | Trung tính, chỉ cái quan trọng nhất, cốt lõi. Ví dụ: Đây là vấn đề chính cần giải quyết. |
| trọng tâm | Trang trọng, chỉ điểm cốt yếu, quan trọng nhất. Ví dụ: Bài phát biểu tập trung vào trọng tâm của vấn đề. |
| cần thiết | Trung tính, chỉ sự không thể thiếu. Ví dụ: Thông tin này rất cần thiết cho dự án. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả sự xen lẫn, không thuần nhất.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng thường nghiêng về văn chương, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả sự pha trộn, xen lẫn trong một tổng thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, chính xác.
- Thường không có biến thể phổ biến.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự pha trộn khác như "trộn", "pha".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi phức tạp, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "xam xám".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ và các từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".

Danh sách bình luận