Vạn nhất

Nghĩa & Ví dụ
Từ biểu thị điều sắp nêu ra là giả thiết về điều không hay nào đó mà biết là rất từ có khả năng xảy ra.
Ví dụ: Vạn nhất có trục trặc, ta sẽ chuyển sang phương án dự phòng.
Nghĩa: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là giả thiết về điều không hay nào đó mà biết là rất từ có khả năng xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Vạn nhất trời mưa to, lớp mình sẽ học trong phòng đa năng.
  • Vạn nhất em quên áo mưa, cô cho em trú ở hành lang nhé.
  • Vạn nhất quả bóng bay vào cửa kính, chúng ta dừng chơi ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vạn nhất xe đạp hỏng giữa đường, mình sẽ gọi bạn đến đón.
  • Vạn nhất bài kiểm tra khó bất ngờ, cứ bình tĩnh làm từng phần.
  • Vạn nhất trời trở gió lúc về, kéo khóa áo cho kín.
3
Người trưởng thành
  • Vạn nhất có trục trặc, ta sẽ chuyển sang phương án dự phòng.
  • Vạn nhất hợp đồng đổ bể, cũng đừng tự trách quá lâu: tính lại đường đi là được.
  • Vạn nhất chuyến bay hoãn, coi như có thêm khoảng lặng để sắp xếp suy nghĩ.
  • Vạn nhất lòng người đổi ý, giữ cho mình một phần bình thản vẫn hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ biểu thị điều sắp nêu ra là giả thiết về điều không hay nào đó mà biết là rất từ có khả năng xảy ra.
Từ đồng nghĩa:
nhỡ lỡ nhỡ đâu phòng khi nhỡ ra
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vạn nhất Trang trọng, văn viết; sắc thái cảnh báo, phòng xa; mức độ khả năng thấp. Ví dụ: Vạn nhất có trục trặc, ta sẽ chuyển sang phương án dự phòng.
nhỡ Khẩu ngữ, nhẹ, thân mật; sắc thái lo xa tương tự nhưng kém trang trọng Ví dụ: Nhỡ trời mưa thì sao?
lỡ Khẩu ngữ, trung tính- nhẹ; gần nghĩa trong mệnh đề giả định điều xấu Ví dụ: Lỡ thất lạc giấy tờ thì phiền.
nhỡ đâu Khẩu ngữ, nhẹ, nghi vấn; tính khả năng thấp tương tự Ví dụ: Mang ô đi, nhỡ đâu mưa.
phòng khi Trung tính, hơi trang trọng; sắc thái đề phòng điều xấu có khả năng thấp Ví dụ: Mang thuốc dự phòng khi tái phát.
nhỡ ra Khẩu ngữ, trung tính- nhẹ; gần nghĩa với giả thiết xấu ít khả năng Ví dụ: Đi sớm, nhỡ ra tắc đường.
chắc chắn Trung tính, khẳng định; phủ định tính giả định không hay Ví dụ: Chắc chắn trời không mưa.
ắt hẳn Trang trọng, khẳng định mạnh; đối lập với giả thiết ít khả năng Ví dụ: Anh ấy ắt hẳn sẽ đến đúng giờ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn đạt các tình huống giả định không mong muốn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo sắc thái trang trọng hoặc cổ điển.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cẩn trọng, lo xa trong việc dự đoán tình huống xấu.
  • Phong cách trang trọng, thường thấy trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chuẩn bị cho tình huống xấu ít có khả năng xảy ra.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây cảm giác xa lạ, không tự nhiên.
  • Thường đi kèm với các biện pháp phòng ngừa hoặc kế hoạch dự phòng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khả năng khác như "có thể", "có lẽ" nhưng "vạn nhất" nhấn mạnh vào khả năng rất thấp.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong giao tiếp thông thường.
1
Chức năng ngữ pháp
Cụm từ này thường đóng vai trò trạng ngữ trong câu, biểu thị giả thiết về điều không hay có thể xảy ra.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Vạn nhất" là một cụm từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu hoặc trước mệnh đề chính để nêu giả thiết; có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "Vạn nhất có chuyện gì xảy ra, hãy gọi cho tôi."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các động từ hoặc mệnh đề chỉ hành động, sự việc có thể xảy ra.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...