Phòng
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần không gian của nhà được ngăn riêng bằng tường, vách, có một công dụng riêng nào đó; buồng.
Ví dụ:
Căn phòng vừa sơn lại nên mùi còn mới.
2.
danh từ
Đơn vị công tác chuyên môn, hành chính, sự nghiệp trong một cơ quan hoặc một huyện, quận.
Ví dụ:
Anh phụ trách phòng kinh doanh của chi nhánh.
3.
động từ
Liệu để có biện pháp tránh, ngăn ngừa hoặc lâm thời đối phó với điều không hay có thể xảy ra.
Ví dụ:
Tôi tiêm nhắc lại để phòng bệnh bùng phát.
Nghĩa 1: Phần không gian của nhà được ngăn riêng bằng tường, vách, có một công dụng riêng nào đó; buồng.
1
Học sinh tiểu học
- Em vào phòng học treo cặp lên móc.
- Mẹ bảo con dọn phòng cho gọn gàng.
- Bạn Lan có một phòng ngủ sơn màu xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếng mưa gõ lộp bộp lên cửa sổ phòng, nghe rất dễ chịu.
- Tớ treo bảng kế hoạch ngay góc bàn trong phòng để nhớ bài.
- Phòng khách nhỏ nhưng đủ ấm để cả nhà quây quần tối cuối tuần.
3
Người trưởng thành
- Căn phòng vừa sơn lại nên mùi còn mới.
- Phòng này đón nắng buổi sớm, rèm khẽ rung như thở.
- Tôi giữ lại một chiếc ghế cũ trong phòng, như giữ một mảng ký ức.
- Đêm dài, căn phòng tĩnh lặng đến mức nghe rõ nhịp kim đồng hồ.
Nghĩa 2: Đơn vị công tác chuyên môn, hành chính, sự nghiệp trong một cơ quan hoặc một huyện, quận.
1
Học sinh tiểu học
- Chú làm ở phòng kế toán của công ty.
- Cô lên phòng y tế lấy bông băng cho bạn.
- Bố đến phòng hành chính nộp giấy tờ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cán bộ phòng giáo dục về dự giờ ở trường em.
- Mẹ chuyển sang làm ở phòng nhân sự, công việc nhiều hơn.
- Em đến phòng thư viện của huyện xin thẻ đọc sách.
3
Người trưởng thành
- Anh phụ trách phòng kinh doanh của chi nhánh.
- Phòng pháp chế rà soát hợp đồng rất kỹ, không để lọt điều khoản rủi ro.
- Chiều nay phòng tổng hợp phải hoàn tất báo cáo gửi sở.
- Cô ấy xin luân chuyển sang phòng nghiên cứu để theo đuổi mảng mình yêu thích.
Nghĩa 3: Liệu để có biện pháp tránh, ngăn ngừa hoặc lâm thời đối phó với điều không hay có thể xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
- Trời lạnh, con quàng khăn để phòng cảm lạnh.
- Nhà để sẵn đèn pin phòng mất điện.
- Cô dặn mang áo mưa phòng mưa bất chợt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Em sao lưu bài làm phòng máy tính trục trặc.
- Cả lớp luyện tập phương án thoát hiểm phòng cháy nổ.
- Tớ mang tiền lẻ phòng không có tiền thối khi mua vé.
3
Người trưởng thành
- Tôi tiêm nhắc lại để phòng bệnh bùng phát.
- Cất một khoản dự phòng phòng biến cố bất ngờ luôn là thói quen tốt.
- Họ đào rãnh quanh vườn phòng nước tràn vào mùa mưa.
- Những lời hẹn hò nhẹ dạ ngày trẻ, giờ tôi tự nhắc mình phòng những mong manh của lòng người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phần không gian của nhà được ngăn riêng bằng tường, vách, có một công dụng riêng nào đó; buồng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phòng | Trung tính, chỉ một không gian chức năng cụ thể trong một công trình. Ví dụ: Căn phòng vừa sơn lại nên mùi còn mới. |
| buồng | Trung tính, thường dùng cho phòng ngủ hoặc không gian riêng tư, có phần cổ hơn hoặc trong các cấu trúc nhà truyền thống. Ví dụ: Cô ấy đang ở trong buồng. |
Nghĩa 2: Đơn vị công tác chuyên môn, hành chính, sự nghiệp trong một cơ quan hoặc một huyện, quận.
Nghĩa 3: Liệu để có biện pháp tránh, ngăn ngừa hoặc lâm thời đối phó với điều không hay có thể xảy ra.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phòng | Trung tính, mang tính chủ động, cẩn trọng, dự phòng để tránh hoặc đối phó với điều không mong muốn. Ví dụ: Tôi tiêm nhắc lại để phòng bệnh bùng phát. |
| ngăn ngừa | Trung tính, nhấn mạnh hành động chủ động loại bỏ nguy cơ hoặc không cho điều xấu xảy ra. Ví dụ: Cần ngăn ngừa dịch bệnh lây lan. |
| đề phòng | Trung tính, nhấn mạnh sự cảnh giác và chuẩn bị trước để tránh rủi ro. Ví dụ: Chúng ta cần đề phòng kẻ gian. |
| phòng bị | Trung tính, nhấn mạnh sự chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng, phương tiện để đối phó với tình huống xấu. Ví dụ: Quân đội đang phòng bị trước cuộc tấn công. |
| mặc kệ | Tiêu cực, thể hiện thái độ thờ ơ, bỏ qua, không quan tâm đến hậu quả hoặc nguy cơ. Ví dụ: Anh ta mặc kệ lời khuyên của mọi người. |
| lơ là | Tiêu cực, thể hiện sự thiếu tập trung, thiếu cẩn trọng, không chú ý đến việc phòng ngừa. Ví dụ: Đừng lơ là trong công việc. |
| chủ quan | Tiêu cực, thể hiện sự đánh giá sai tình hình, coi thường nguy hiểm, thiếu cẩn trọng trong việc phòng ngừa. Ví dụ: Không nên chủ quan trước đối thủ mạnh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ không gian trong nhà, như "phòng khách", "phòng ngủ".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ đơn vị công tác, như "phòng kế toán", "phòng nhân sự".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh không gian sống hoặc làm việc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ cảnh quản lý, tổ chức, như "phòng thí nghiệm".
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết chính thức.
- Thích hợp cho cả ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ định rõ không gian hoặc đơn vị công tác cụ thể.
- Tránh dùng khi không có ngữ cảnh rõ ràng để tránh nhầm lẫn.
- Có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ chỉ không gian hoặc chức năng cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "buồng" trong một số ngữ cảnh.
- Người học dễ nhầm lẫn giữa nghĩa danh từ và động từ.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng nghĩa và tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "một phòng", "phòng lớn"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "phòng ngừa", "phòng tránh").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
