Vận động

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(Hiện tượng vật thể) không ngừng thay đổi vị trí trong quan hệ với những vật thể khác.
Ví dụ: Các vì sao luôn vận động trong vũ trụ bao la.
2.
động từ
(chm.). Từ rất khái quát, dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất, bao hàm chuyển động, biến đổi, phát triển.
3.
động từ
Hoạt động thay đổi tư thế hay vị trí của thân thể hoặc bộ phận thân thể (nói khái quát, và về mặt tác dụng đến giữ gìn và tăng cường sức khoẻ).
Ví dụ: Tôi cố gắng vận động đều mỗi ngày.
4.
động từ
Di chuyển, thay đổi vị trí trong chiến đấu.
Ví dụ: Tiểu đội vận động theo đội hình răng cưa.
5.
động từ
Tuyên truyền, giải thích, động viên làm cho người khác tự nguyện làm việc gì, thường là theo một phong trào nào đó.
Ví dụ: Phường đang vận động người dân hiến máu.
Nghĩa 1: (Hiện tượng vật thể) không ngừng thay đổi vị trí trong quan hệ với những vật thể khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả bóng lăn trên sân là nó đang vận động.
  • Đám mây vận động chậm theo gió.
  • Kim đồng hồ vận động đều quanh mặt số.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hành tinh vận động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo của nó.
  • Dòng sông vận động không ngơi, cuốn theo lá khô và cát mịn.
  • Tia sáng có vẻ đứng yên, nhưng photon vẫn vận động xuyên qua không gian.
3
Người trưởng thành
  • Các vì sao luôn vận động trong vũ trụ bao la.
  • Tưởng như bức tượng đứng im, nhưng hạt bụi trên đó vẫn âm thầm vận động theo luồng khí.
  • Nhìn đoàn tàu vận động xuyên đêm, tôi chợt thấy thời gian như trôi nhanh hơn.
  • Trong thị giác, chính tương quan vận động giữa vật và nền tạo cảm giác về chiều sâu.
Nghĩa 2: (chm.). Từ rất khái quát, dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất, bao hàm chuyển động, biến đổi, phát triển.
Nghĩa 3: Hoạt động thay đổi tư thế hay vị trí của thân thể hoặc bộ phận thân thể (nói khái quát, và về mặt tác dụng đến giữ gìn và tăng cường sức khoẻ).
1
Học sinh tiểu học
  • Mỗi sáng em vận động tay chân trước khi đến lớp.
  • Cô giáo nhắc cả lớp vận động nhẹ sau giờ học.
  • Bố bảo em vận động mắt khi đọc lâu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ ngồi học, mình ra sân vận động để đỡ mỏi người.
  • Huấn luyện viên dặn phải khởi động kỹ rồi mới vận động mạnh.
  • Bạn ấy chọn vận động bằng đạp xe quanh hồ để thư giãn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cố gắng vận động đều mỗi ngày.
  • Vận động vừa sức giúp cơ thể bền bỉ và đầu óc tỉnh táo hơn.
  • Có lúc chỉ cần đứng lên đi bộ vài vòng là đủ vận động để xua mệt.
  • Khi stress, tôi chọn vận động ngoài trời để thả lỏng nhịp thở và suy nghĩ.
Nghĩa 4: Di chuyển, thay đổi vị trí trong chiến đấu.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội hình vận động nhanh vào chỗ trú ẩn.
  • Trinh sát vận động bám theo mục tiêu.
  • Bộ đội vận động qua hào an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trung đội được lệnh vận động áp sát sườn địch.
  • Binh sĩ vận động theo từng nhịp che chắn của hỏa lực yểm trợ.
  • Đêm tối giúp đơn vị vận động bí mật sang vị trí mới.
3
Người trưởng thành
  • Tiểu đội vận động theo đội hình răng cưa.
  • Chỉ huy ra ký hiệu tay, cả mũi tiến công lập tức vận động đổi hướng.
  • Hỏa lực dồn dập buộc họ vận động ngắt quãng, tận dụng từng ụ đất nhỏ.
  • Trong tác chiến đô thị, vận động theo tổ nhỏ giúp giảm thiểu lộ diện.
Nghĩa 5: Tuyên truyền, giải thích, động viên làm cho người khác tự nguyện làm việc gì, thường là theo một phong trào nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú vận động mọi người nhặt rác giữ sạch sân trường.
  • Mẹ vận động bà con tiêm phòng đúng lịch.
  • Bạn lớp trưởng vận động cả lớp đọc sách giờ ra chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đoàn trường vận động học sinh quyên góp sách cho thư viện vùng cao.
  • Cô chủ nhiệm vận động phụ huynh cùng phối hợp rèn nề nếp cho lớp.
  • Nhóm bạn mình vận động cư dân chung cư phân loại rác tại nguồn.
3
Người trưởng thành
  • Phường đang vận động người dân hiến máu.
  • Chúng tôi vận động doanh nghiệp tài trợ học bổng cho học sinh khó khăn.
  • Để thay đổi thói quen, cần vận động kiên trì bằng thông tin rõ ràng và lợi ích cụ thể.
  • Anh ấy không áp đặt mà vận động bằng sự lắng nghe, khiến người ta tự nguyện tham gia.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hoạt động thể chất hoặc khuyến khích người khác tham gia vào một hoạt động nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hiện tượng vật lý, sinh học hoặc trong các bài viết về sức khỏe và phong trào xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi mô tả một cảnh cụ thể liên quan đến chuyển động hoặc hoạt động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong vật lý, sinh học, và các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe và thể thao.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể trang trọng trong văn bản học thuật hoặc hành chính.
  • Khẩu ngữ khi nói về hoạt động thể chất hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các hoạt động thể chất hoặc khi khuyến khích tham gia phong trào.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể về loại hình chuyển động hoặc hoạt động.
  • Có thể thay thế bằng từ "chuyển động" khi chỉ nói về sự di chuyển vật lý.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chuyển động" khi chỉ nói về sự di chuyển vật lý.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
  • Chú ý đến sắc thái khi dùng trong các phong trào xã hội để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vận động viên", "vận động cơ thể".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, và trạng từ, ví dụ: "vận động mạnh", "vận động viên".