Trung liệt

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tinh thần giữ trọn lòng trung nghĩa, đã khẳng khái hi sinh.
Ví dụ: Người trung liệt giữ trọn lời thề và chấp nhận hi sinh.
Nghĩa: Có tinh thần giữ trọn lòng trung nghĩa, đã khẳng khái hi sinh.
1
Học sinh tiểu học
  • Người lính trung liệt bảo vệ làng đến hơi thở cuối cùng.
  • Chú bộ đội trung liệt dám đứng ra che cho đồng đội.
  • Câu chuyện kể về một nữ anh hùng trung liệt hi sinh để mọi người được an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ông tướng trung liệt chọn ở lại chiến hào khi đồng đội rút lui.
  • Trong trang sử cũ, hình bóng người con gái trung liệt vẫn thắp sáng niềm tin.
  • Anh gọi đó là tấm lòng trung liệt: đặt nghĩa lớn lên trước cả mạng sống.
3
Người trưởng thành
  • Người trung liệt giữ trọn lời thề và chấp nhận hi sinh.
  • Có những cái tên không còn trong biên chế, nhưng vẫn ở lại trong ký ức như biểu tượng của sự trung liệt.
  • Giữa cơn bão nghi kỵ, một lời đứng mũi chịu sào đã đủ nhận ra ai trung liệt, ai chao đảo.
  • Trước ngã rẽ danh lợi, sự trung liệt không ồn ào mà bền bỉ như ngọn đèn khuya.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về lịch sử, nhân vật anh hùng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong thơ ca, tiểu thuyết lịch sử để tôn vinh nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ đối với lòng trung nghĩa và sự hi sinh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn ca ngợi hoặc tôn vinh những hành động anh hùng, trung nghĩa.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh thông thường hoặc không trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ nhân vật lịch sử hoặc anh hùng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "trung thành" nhưng "trung liệt" nhấn mạnh vào sự hi sinh.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh lịch sử hoặc văn chương.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới