Trung bình

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ô vào khoảng giữa của hai cục trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
Ví dụ: Món ăn này ngon ở mức trung bình, ăn được nhưng chưa để nhớ.
2.
tính từ
Tính tổng cộng lại và chia đều ra, lấy con số chung.
Ví dụ: Giá bán trung bình tháng này tăng nhẹ so với tháng trước.
Nghĩa 1: Ô vào khoảng giữa của hai cục trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài vẽ của Minh ở mức trung bình, cô vẫn khen em cố gắng.
  • Cây cao trung bình nên em có thể với tới hái lá.
  • Hôm nay trời nóng trung bình, không quá oi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thể lực của cậu ấy thuộc dạng trung bình, chạy bền thì ổn nhưng nước rút còn yếu.
  • Cuốn phim này nhận phản hồi trung bình: không dở nhưng chưa đủ cuốn hút.
  • Bạn ấy cao trung bình so với lớp, đứng vào giữa hàng là vừa.
3
Người trưởng thành
  • Món ăn này ngon ở mức trung bình, ăn được nhưng chưa để nhớ.
  • Kết quả dự án chỉ ở tầm trung bình, đủ an toàn nhưng thiếu bứt phá.
  • Tôi tự nhận mình có năng lực trung bình ở mảng này, nên chọn cách học chậm mà chắc.
  • Nhịp sống nơi đây ở mức trung bình: đủ nhịp để không buồn, đủ chậm để kịp thở.
Nghĩa 2: Tính tổng cộng lại và chia đều ra, lấy con số chung.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô cộng điểm cả lớp rồi tính điểm trung bình của môn Toán.
  • Em cộng chiều cao của các bạn trong tổ và chia đều để ra chiều cao trung bình.
  • Chúng mình cộng số bước đi trong tuần để biết số bước trung bình mỗi ngày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điểm trung bình học kì được tính bằng cách cộng các điểm thành phần rồi chia theo quy định.
  • Tốc độ trung bình của xe được tính bằng quãng đường chia cho thời gian đi.
  • Nhóm em lấy số liệu mưa nhiều ngày để tính lượng mưa trung bình của tháng.
3
Người trưởng thành
  • Giá bán trung bình tháng này tăng nhẹ so với tháng trước.
  • Tuổi trung bình của nhân viên công ty đang trẻ hóa dần.
  • Khi loại bỏ giá trị ngoại lệ, mức lương trung bình phản ánh sát thực tế hơn.
  • Nhịp tim trung bình sau khi tập được giữ trong vùng an toàn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ô vào khoảng giữa của hai cục trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trung bình Chỉ mức độ, chất lượng ở giữa, không nổi bật, trung tính. Ví dụ: Món ăn này ngon ở mức trung bình, ăn được nhưng chưa để nhớ.
bình thường Trung tính, phổ biến, chỉ mức độ thông thường, không có gì đặc biệt. Ví dụ: Học lực của anh ấy chỉ ở mức bình thường.
tầm tầm Khẩu ngữ, thân mật, chỉ mức độ vừa phải, không xuất sắc, hơi xuề xòa. Ví dụ: Món ăn này chỉ tầm tầm thôi, không ngon lắm.
giỏi Trung tính, chỉ năng lực, kết quả vượt trội, xuất sắc. Ví dụ: Cô ấy là học sinh giỏi nhất lớp.
kém Trung tính, chỉ năng lực, kết quả dưới mức yêu cầu hoặc thấp. Ví dụ: Anh ta làm việc rất kém hiệu quả.
Nghĩa 2: Tính tổng cộng lại và chia đều ra, lấy con số chung.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trung bình Chỉ giá trị đại diện, kết quả tính toán tổng quát. Ví dụ: Giá bán trung bình tháng này tăng nhẹ so với tháng trước.
bình quân Trang trọng, dùng trong thống kê, kinh tế, chỉ giá trị đại diện sau khi chia đều. Ví dụ: Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đã tăng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả mức độ hoặc chất lượng của một sự vật, sự việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ mức độ hoặc giá trị trung gian trong các báo cáo, nghiên cứu hoặc bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo thống kê, phân tích dữ liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trung lập, không thiên về cảm xúc tích cực hay tiêu cực.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt một mức độ hoặc giá trị không nổi bật, không thấp kém.
  • Tránh dùng khi cần nhấn mạnh sự xuất sắc hoặc kém cỏi.
  • Thường dùng trong các ngữ cảnh cần sự khách quan và chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ khác như "khá" hoặc "kém".
  • Chú ý không dùng từ này khi muốn thể hiện sự đánh giá cao hoặc thấp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất trung bình", "khá trung bình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi".