Vừa

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Thuộc cỡ không lớn, tuy không phải cỡ nhỏ, hoặc ở mức độ không cao, không nhiều, tuy không phải mức độ thấp, ít.
Ví dụ: Món ăn nêm vừa, không mặn cũng không nhạt.
2.
tính từ
Khớp, đúng, hợp với, về mặt kích thước, khả năng, thời gian, v.v.
Ví dụ: Chiếc váy may vừa người.
3.
tính từ
Ở mức đủ để thỏa mãn được yêu cầu.
Ví dụ: Tiền mang theo vừa trả hóa đơn.
4. Từ biểu thị sự việc xảy ra liền ngay trước thời điểm nói hoặc trước một thời điểm nào đó trong quá khứ được xem là mốc.
Ví dụ: Tôi vừa về đến nhà.
Nghĩa 1: Thuộc cỡ không lớn, tuy không phải cỡ nhỏ, hoặc ở mức độ không cao, không nhiều, tuy không phải mức độ thấp, ít.
1
Học sinh tiểu học
  • Ly sữa này vừa, uống không ngán.
  • Cái áo này rộng quá, con cần cái vừa nhỏ hơn.
  • Trời hôm nay nắng vừa, đi chơi không mệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài kiểm tra khó vừa, làm cẩn thận là xong.
  • Âm lượng mở vừa để nghe rõ mà không ồn lớp bên.
  • Cây cảnh cao vừa, đặt trên bàn học nhìn gọn mắt.
3
Người trưởng thành
  • Món ăn nêm vừa, không mặn cũng không nhạt.
  • Khối lượng công việc tuần này vừa phải, không gây áp lực.
  • Nhịp sống ở thị trấn ấy vừa đủ chậm để người ta kịp thở.
  • Căn phòng sáng vừa, ánh nắng lọc qua rèm làm dịu cả ngày.
Nghĩa 2: Khớp, đúng, hợp với, về mặt kích thước, khả năng, thời gian, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Đôi giày này đi vừa chân con.
  • Cái nắp đậy vừa cái hộp, không lỏng.
  • Con đến lớp vừa giờ vào học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Balo đựng vừa sách vở, không thừa chỗ.
  • Nhịp chạy này vừa sức, không hụt hơi.
  • Kế hoạch ôn tập kéo dài vừa một tuần trước kỳ thi.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc váy may vừa người.
  • Công việc bán thời gian này vừa khả năng và lịch của tôi.
  • Lịch hẹn dời sang chiều là vừa tiến độ dự án.
  • Chiếc ghế mới ngồi vừa khoảng trống cạnh cửa sổ.
Nghĩa 3: Ở mức đủ để thỏa mãn được yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ăn từng thìa vừa no bụng.
  • Bài làm dài vừa yêu cầu cô dặn.
  • Đổ nước vừa để nồi canh không tràn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngủ một giấc vừa để tỉnh táo học bài.
  • Độ sáng màn hình chỉnh vừa mắt.
  • Nhạc nền mở vừa để tập trung làm bài.
3
Người trưởng thành
  • Tiền mang theo vừa trả hóa đơn.
  • Tôi giữ khoảng cách vừa để cuộc trò chuyện dễ chịu.
  • Uống cà phê vừa đủ, đầu óc tỉnh mà tim không đập dồn.
  • Chúng tôi thống nhất tiến độ vừa đáp ứng cam kết, vừa không kiệt sức.
Nghĩa 4: Từ biểu thị sự việc xảy ra liền ngay trước thời điểm nói hoặc trước một thời điểm nào đó trong quá khứ được xem là mốc.
1
Học sinh tiểu học
  • Con vừa làm xong bài tập.
  • Mưa vừa tạnh, sân còn ướt.
  • Bạn Lan vừa tới cổng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy vừa thông báo lịch kiểm tra mới.
  • Điện thoại vừa reo thì mạng mất sóng.
  • Mình vừa đọc xong chương cuối, lòng còn hồi hộp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vừa về đến nhà.
  • Cô ấy vừa ký hợp đồng thì dự án đổi hướng.
  • Tin nhắn vừa gửi đi, đã có hồi âm.
  • Chúng ta vừa kịp chuyến tàu cuối, nhẹ cả người.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả kích thước, mức độ hoặc thời gian một cách cụ thể và dễ hiểu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt sự chính xác về kích thước, thời gian hoặc mức độ, nhưng cần tránh lạm dụng để giữ tính trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh cụ thể, rõ nét về thời gian hoặc kích thước, thường kết hợp với các biện pháp tu từ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường thay bằng các thuật ngữ chuyên môn cụ thể hơn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chính xác, vừa đủ, không thừa không thiếu.
  • Thường mang sắc thái trung tính, không thiên về cảm xúc.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, nhưng cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng mức độ trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt sự vừa đủ, chính xác về kích thước, thời gian hoặc mức độ.
  • Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác cao về kỹ thuật hoặc khoa học.
  • Có thể thay thế bằng từ "đúng" hoặc "khớp" trong một số ngữ cảnh để tăng tính chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ khác như "đủ", "khá".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái, đặc biệt trong văn bản trang trọng.
  • Người học nên thực hành qua các ví dụ thực tế để nắm vững cách dùng từ này.
phải đủ thích hợp hợp lý trung bình tầm tầm cân đối thích đáng thoả đáng khớp

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới