Tréo giò

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tình trạng hoàn toàn không ăn khớp, trái ngược nhau một cách không hợp lí trong công việc.
Ví dụ: Lịch họp tréo giò làm kế hoạch bị kẹt ngay từ đầu.
Nghĩa: Có tình trạng hoàn toàn không ăn khớp, trái ngược nhau một cách không hợp lí trong công việc.
1
Học sinh tiểu học
  • Thời khóa biểu tréo giò khiến em phải học Toán ở hai lớp khác nhau cùng buổi.
  • Bạn được giao trực vệ sinh nhưng lại bị gọi đi họp Đội, nên lịch tréo giò.
  • Cô bảo làm tranh nhóm mà thầy lại cho bài kiểm tra, kế hoạch tréo giò làm cả lớp bối rối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lịch thi và lịch tập đội tuyển cứ tréo giò, nên bạn ấy phải xin điều chỉnh.
  • Nhóm thì cần thuyết trình, còn giáo viên lại yêu cầu nộp bài viết ngay, thật tréo giò.
  • Ban cán sự chia việc tréo giò khiến người thì rảnh, người thì bận tối mắt.
3
Người trưởng thành
  • Lịch họp tréo giò làm kế hoạch bị kẹt ngay từ đầu.
  • Chính sách đưa xuống tréo giò với thực tế vận hành, nên nhân viên cứ loay hoay chữa cháy.
  • Chiến lược bán hàng tréo giò với mục tiêu thương hiệu, kết quả là tiền mất mà tiếng cũng chẳng được.
  • Nhà đầu tư muốn đẩy nhanh tiến độ, còn thủ tục thì kéo chậm lại: một cảnh tréo giò đúng nghĩa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả tình huống công việc không suôn sẻ, có sự cản trở.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về sự bất hợp lý.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bực bội hoặc khó chịu về tình trạng không đồng bộ.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không ăn khớp trong công việc một cách hài hước hoặc châm biếm.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự không đồng bộ khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng trong các tình huống cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc tình huống.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "công việc tréo giò".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ công việc hoặc tình huống, ví dụ: "kế hoạch tréo giò".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...