Tráng đinh

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(cũ). Như đinh tráng.
Ví dụ: Tráng đinh thời trước là lực lượng lao động chính của làng xã.
Nghĩa: (cũ). Như đinh tráng.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong làng xưa, tráng đinh là những anh trai khoẻ mạnh đi gánh nước, dựng rào.
  • Ngày hội làng, tráng đinh khiêng kiệu rất vững vàng.
  • Đêm canh gác, tráng đinh cầm đuốc đi quanh cổng làng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sử sách kể rằng tráng đinh được huy động tu sửa bờ đê mỗi khi nước lũ dâng.
  • Trong lễ rước, hàng tráng đinh đi đầu, giữ nhịp trống và giữ trật tự cho dân làng.
  • Ở làng cổ, danh sách tráng đinh được ghi trong sổ, để phân công việc nặng khi cần.
3
Người trưởng thành
  • Tráng đinh thời trước là lực lượng lao động chính của làng xã.
  • Trong hương ước cũ, tráng đinh vừa là vinh dự vừa là gánh nặng: vinh dự vì được tin cậy, nặng vì gánh việc làng.
  • Những đêm phòng giặc, tráng đinh chia phiên thổi tù và, giữ yên cổng lũy tre.
  • Nhắc đến tráng đinh là nhớ một thời cộng đồng vận hành bằng sức vai, sức tay của người trai làng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ). Như đinh tráng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
người già người yếu
Từ Cách sử dụng
tráng đinh cũ, trang trọng, dùng để chỉ người đàn ông khỏe mạnh, có sức vóc, đủ khả năng lao động nặng hoặc phục vụ quân sự Ví dụ: Tráng đinh thời trước là lực lượng lao động chính của làng xã.
đinh tráng cũ, trang trọng, chỉ người đàn ông khỏe mạnh, có khả năng lao động hoặc phục vụ quân sự Ví dụ: Làng tôi có nhiều đinh tráng sẵn sàng nhập ngũ.
trai tráng trang trọng, chỉ người đàn ông trẻ tuổi, khỏe mạnh, có sức vóc Ví dụ: Các trai tráng trong làng hăng hái ra đồng giúp đỡ.
người già trung tính, chỉ người lớn tuổi, thường không còn sức lao động nặng nhọc Ví dụ: Người già cần được nghỉ ngơi và chăm sóc.
người yếu trung tính, chỉ người có sức khỏe kém, không đủ khả năng làm việc nặng Ví dụ: Anh ấy là người yếu, không thể vác vật nặng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử hoặc nghiên cứu về xã hội Việt Nam thời phong kiến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học lịch sử hoặc tiểu thuyết lấy bối cảnh thời xưa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sắc thái trang trọng, cổ kính, thường gắn liền với bối cảnh lịch sử.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt là trong các tài liệu nghiên cứu hoặc văn học lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi viết về lịch sử hoặc trong các tác phẩm văn học có bối cảnh thời phong kiến.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hiện đại hoặc các văn bản không liên quan đến lịch sử.
  • Thường được sử dụng để chỉ những người đàn ông trưởng thành trong xã hội phong kiến.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đinh tráng" có nghĩa tương tự.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh lịch sử khi sử dụng từ này để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tráng đinh khỏe mạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (khỏe mạnh, dũng cảm) hoặc động từ (làm, đi).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...