Toàn thịnh

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Cực kì thịnh vượng (thường nói về giai đoạn phát triển).
Ví dụ : Doanh nghiệp đang ở giai đoạn toàn thịnh của chu kỳ tăng trưởng.
Nghĩa: Cực kì thịnh vượng (thường nói về giai đoạn phát triển).
1
Học sinh tiểu học
  • Thời đó, làng lúa đang toàn thịnh, mùa nào cũng đầy thóc.
  • Vườn cây vào giai đoạn toàn thịnh, trái chín thơm cả xóm.
  • Đội bóng của trường đang toàn thịnh, trận nào cũng chơi rất hay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Triều đại đạt tới thời toàn thịnh khi đất nước yên ổn và dân no ấm.
  • Dòng nhạc ấy từng có giai đoạn toàn thịnh, đi đâu cũng nghe người ta bật.
  • Thương hiệu nội địa bước vào thời kỳ toàn thịnh, cửa hàng mở khắp phố.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp đang ở giai đoạn toàn thịnh của chu kỳ tăng trưởng.
  • Thành phố bước qua mùa lễ hội, du lịch chạm tới một độ toàn thịnh hiếm thấy.
  • Khi văn hóa đọc trở lại, có lúc hiệu sách nhỏ cảm nhận một nhịp toàn thịnh ấm áp.
  • Không triều đại nào giữ mãi thời toàn thịnh; điều còn lại là cách người ta chuẩn bị cho lúc thoái trào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cực kì thịnh vượng (thường nói về giai đoạn phát triển).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
toàn thịnh mạnh; trang trọng/văn sử; phạm vi lịch sử–xã hội Ví dụ: Doanh nghiệp đang ở giai đoạn toàn thịnh của chu kỳ tăng trưởng.
cực thịnh mạnh; trang trọng; văn sử Ví dụ: Triều đại đạt đến thời cực thịnh vào thế kỉ XV.
thịnh trị trung tính–trang trọng; văn sử Ví dụ: Đất nước bước vào giai đoạn thịnh trị kéo dài nửa thế kỉ.
suy vi trung tính–văn sử; sắc thái tiêu cực Ví dụ: Sau thời toàn thịnh là giai đoạn suy vi kéo dài.
suy thoái trung tính; học thuật/kinh tế; mức độ mạnh Ví dụ: Nền kinh tế chuyển từ thời toàn thịnh sang suy thoái.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả giai đoạn phát triển mạnh mẽ của một quốc gia, tổ chức hoặc nền kinh tế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh về sự phát triển rực rỡ, thường mang tính chất lãng mạn hoặc lý tưởng hóa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ, tích cực.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
  • Gợi cảm giác lạc quan và thành công.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển vượt bậc trong một giai đoạn cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi mô tả sự phát triển không đáng kể.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ thời kỳ hoặc giai đoạn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phát triển khác như "phồn thịnh" hay "hưng thịnh".
  • Chú ý sử dụng trong ngữ cảnh phù hợp để tránh gây hiểu lầm về mức độ phát triển.
  • Đảm bảo rằng ngữ cảnh sử dụng phản ánh đúng ý nghĩa tích cực và mạnh mẽ của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái thịnh vượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "giai đoạn toàn thịnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ thời kỳ hoặc giai đoạn, ví dụ: "thời kỳ toàn thịnh".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...