Tờ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻ những mảnh giấy được cắt, xén vuông vắn.
Ví dụ: Anh đưa tôi một tờ giấy trắng.
2.
danh từ
(thường dùng trước đg., d., trong một số tổ hợp). Tờ giấy có viết hay in một nội dung nhất định, theo một kiểu, một mẫu xác định nào đó.
3.
danh từ
Mặt tờ giấy rất phẳng, dùng để ví trạng thái cảnh vật hoàn toàn yên tĩnh, không có chút động.
Ví dụ: Căn phòng im như tờ sau khi cuộc họp kết thúc.
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻ những mảnh giấy được cắt, xén vuông vắn.
1
Học sinh tiểu học
  • Con gấp một tờ giấy thành chiếc thuyền.
  • Cô phát cho mỗi bạn một tờ để vẽ.
  • Bé nhặt một tờ rơi trên sân rồi bỏ vào thùng rác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy xé một tờ khỏi quyển vở để viết lời nhắn.
  • Mình kẹp tờ giấy ghi chú vào bìa để khỏi thất lạc.
  • Cơn gió hất tung mấy tờ giấy trên bàn học.
3
Người trưởng thành
  • Anh đưa tôi một tờ giấy trắng.
  • Trong ánh đèn vàng, tờ giấy mỏng hiện rõ từng thớ sợi như da người già.
  • Chỉ một tờ rơi lạc lõng cũng đủ kể một câu chuyện phố xá.
  • Có lúc ta chỉ cần một tờ giấy để bắt đầu lại: một bản kế hoạch gọn ghẽ.
Nghĩa 2: (thường dùng trước đg., d., trong một số tổ hợp). Tờ giấy có viết hay in một nội dung nhất định, theo một kiểu, một mẫu xác định nào đó.
Nghĩa 3: Mặt tờ giấy rất phẳng, dùng để ví trạng thái cảnh vật hoàn toàn yên tĩnh, không có chút động.
1
Học sinh tiểu học
  • Mặt hồ phẳng như tờ, không gợn sóng.
  • Buổi sáng sớm, con sông yên như tờ.
  • Cánh đồng đứng im như tờ dưới bầu trời xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đêm khuya, khu phố lặng như tờ, chỉ còn tiếng bước chân bảo vệ.
  • Sau cơn mưa, mặt ao phẳng như tờ, bóng mây in rõ ràng.
  • Trời gió lặng, biển im như tờ, thuyền câu trôi rất khẽ.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng im như tờ sau khi cuộc họp kết thúc.
  • Ngày giỗ, ngõ nhỏ phẳng lặng như tờ, chỉ thoang thoảng mùi nhang.
  • Trước giờ thi, thư viện lặng như tờ, từng trang sách lật lên nghe rõ.
  • Khi cơn giận tan, nhà bếp lại yên như tờ, chỉ còn tiếng nước sôi lăn tăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các đơn vị giấy như tờ giấy, tờ báo.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ các tài liệu, văn bản cụ thể như tờ đơn, tờ khai.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh ví von, như "mặt hồ phẳng lặng như tờ".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương, có thể mang tính hình tượng, tạo cảm giác yên bình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ số lượng hoặc đơn vị của giấy tờ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến giấy hoặc bề mặt phẳng.
  • Có thể thay thế bằng từ "mảnh" khi không cần chỉ rõ hình dạng vuông vắn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "trang" khi nói về sách vở, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "tấm" ở chỗ "tờ" thường chỉ giấy mỏng, "tấm" có thể chỉ vật dày hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ số lượng; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một tờ giấy", "tờ báo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, hai, ba), tính từ chỉ số lượng (nhiều, ít), và các danh từ khác (giấy, báo).